|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST Ngày 04-4-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Văn Thao
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Văn Dung
- Bà Bùi Thị Nhàn
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hường- Thư ký Toà án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường H, quận An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Th; địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, quận An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn là ông Nguyễn Đình L trình bày:
Ông L kết hôn với bà Lê Thị Th trên cơ sở hai bên đều tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện An Dương (nay là phường H, quận An Dương), thành phố Hải Phòng vào ngày 06/5/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại thôn H 2, xã H, huyện An Dương (nay là tổ dân phố H 2, phường H, quận An Dương), thành phố Hải Phòng, vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do bất đồng về quan điểm sống, tính cách vợ chồng không hòa hợp dẫn đến va chạm bất hòa. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả mà ngày càng trở lên trầm trọng và căng thẳng hơn. Do mâu thuẫn nghiêm trọng bà Th đã về bên ngoại ở thôn 5, xã Bắc Sơn, huyện An Dương (nay là tổ dân phố 5, phường N, quận An Dương) sống, hai bên sống ly thân từ đó đến nay và không còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông L nhận thấy hôn nhân không có hạnh phúc, hai bên không thể khắc phục đoàn tụ được, tình cảm vợ chồng không còn nên ông nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Lê Thị Th.
Về con chung: Ông L và bà Lê Thị Th không có con chung.
Về tài sản chung: Ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Lê Thị Th nhưng bà Thuỷ không đến Tòa án thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do và cũng không gửi bất kỳ văn bản nào thể hiện quan điểm, yêu cầu của mình đối với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự: Xử cho ông Nguyễn Đình L được ly hôn bà Lê Thị Th. Về con chung: Không giải quyết. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Ông Nguyễn Đình L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
- Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Ông Nguyễn Đình L khởi kiện xin ly hôn bà Lê Thị Th có địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, quận An Dương, thành phố Hải Phòng. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa ông Nguyễn Đình L và bà Lê Thị Th vắng mặt, ông L có quan điểm đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bà Th vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Nguyễn Đình L và bà Lê Thị Th.
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà Thuỷ có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 06-5-2013 nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập, thể hiện: Trong quá trình chung sống vợ chồng ông L, bà Thuỷ hạnh phúc thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa ông L và bà Thuỷ mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, đủ căn cứ cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho ông Nguyễn Đình L được ly hôn bà Lê Thị Th.
[4] Về con chung: Ông Nguyễn Đình L và bà Lê Thị Th không có con chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình L không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà Lê Thị Th không có quan điểm về tài sản chung. Do vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết. Trường hợp các bên đương sự có tranh chấp về tài sản chung thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
[6] Về án phí: Ông Nguyễn Đình L phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định.
[7] Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 70, 143, 147, khoản 1 Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đình L.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình L được ly hôn bà Lê Thị Th.
- Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đình L phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn ông L đã nộp (biên lai thu tiền số 0008617 ngày 03 tháng 12 năm 2024) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận An Dương, thành phố Hải Phòng. Ông Nguyễn Đình L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
- Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Đình L và bà Lê Thị Th được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Văn Thao |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Vũ Văn Thi Đỗ Văn Thư |
Nguyễn Thị Thu Hương |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Hương |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Thị Lợi Đỗ Văn Thư |
Nguyễn Thị Thu Hương |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Hương |
Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 29/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lượng + Thuỷ
