Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 29/2025/DSST

Ngày 18 – 6 – 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quốc Vượng

2. Bà Phạm Thị Thanh Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan – Thư ký tòa án Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Lê Quang Vân – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số 252/2024/TB-TLVA ngày 18/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2025/QĐXX - DS ngày 07/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 34/QĐST- DS ngày 27/5/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín.

Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật:

Bà N Đ T D- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông D N H- Giám đốc chi nhánh ngân hàng Sacombank Chơn Thành.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông N T S- Chuyên viên quản lý nợ. (Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố 2, phường H L, thị xã C T, tỉnh B P.

Bị đơn: Ông L Đ H, sinh năm 1991 (vắng mặt không có lý do)

Địa chỉ: Tổ 2, ấp B L, xã T L, huyện H Q, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn vắng mặt tuy nhiên tại đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án trình bày:

Ngày 11/05/2023, ông L Đ H có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của ông L Đ H, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông L Đ H đã thực hiện các giao dịch và các khoản phải thanh toán với tổng số tiền lũy kế là 34.830.890 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông L Đ H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.749.690 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông L Đ H vẫn không có thiện chí trả nợ

Do Ông L Đ H vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 05/08/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Căn cứ theo mục 1.10 của Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. 1.10 “Dư nợ là số tiền mà chủ thẻ đã sử dụng bao gồm giá trị các giao dịch, lãi và phí liên quan đến việc sử dụng Thẻ. Tính đến ngày 18/06/2025, ông L Đ H còn nợ các khoản sau: Dư nợ 21.654.096 đồng; Lãi quá hạn: 9.493.516 đồng. Tổng cộng 31.147.612 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bẩy ngàn sáu trăm mười hai đồng)

Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền dư nợ là: 21.654.096 đồng, từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại Cụ thể như sau:

Lãi suất quá hạn là 4,149%/ tháng (2,766 * 150%)

Lãi quá hạn từ ngày 05/08/2024 đến ngày 18/06/2025 là 9.493.516 đồng

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông L Đ H có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông L Đ H vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông L Đ H: Buộc ông L Đ H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/06/2025 là 31.147.612 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bẩy ngàn sáu trăm mười hai đồng) trong đó: Dư nợ: 21.654.096 đồng; Lãi quá hạn 9.493.516 đồng và ông L Đ H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 18/06/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

- Bị đơn ông L Đ H được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Do ông L Đ H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông L Đ H trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín các khoản sau: Nợ gốc: 21.654.096 đồng; Tiền lãi tính đến ngày 18/6/2025 là 9.493.516 đồng. Tổng cộng: 31.147.612 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bẩy ngàn sáu trăm mười hai đồng). Đồng thời buộc ông L Đ H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 18/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Án phí đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là ông L Đ H. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hớn Quản nên căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Bị đơn ông L Đ H đã được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa nên căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về hợp đồng tín dụng: Theo các tài liệu chứng cứ nguyên đơn cung cấp và hồ sơ Tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện: Ngày 11/05/2023, Ông L Đ H có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng)

Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của Ông L Đ H, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông L Đ H đã thực hiện các giao dịch và các khoản phải thanh toán với tổng số tiền lũy kế là 34.830.890 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Ông L Đ H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.749.690 đồng.

Khi ký kết các bên đều đầy đủ năng lực hành vi dân sự và hợp đồng ký kết không trái pháp luật, không vi phạm điều cấm của pháp luật nên là cơ sở để ràng buộc quyền, nghĩa vụ của các bên và có hiệu lực pháp luật.

[3] Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông L Đ H đã thực hiện các giao dịch và các khoản phải thanh toán với tổng số tiền lũy kế là 34.830.890 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông L Đ H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.749.690 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông L Đ H vẫn không có thiện chí trả nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 05/08/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, sau đó khởi kiện yêu cầu ông H thanh toán khoản nợ là có cơ sở.

Quá trình giải quyết vụ án, ông ông L Đ H được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên Tòa án căn cứ hồ sơ tín dụng để giải quyết vụ án. Do ông ông L Đ H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu ông ông L Đ H trả số tiền nợ gốc: 21.654.096 đồng được Hội đồng xét xử chấp nhận. Việc tính lãi của nguyên đơn phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết, không vi phạm quy định pháp luật về cách tính lãi và lãi suất nên Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc ông L Đ H trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tiền lãi quá hạn tính đến ngày 18/6/2025 là 9.493.516 đồng. Tổng cộng: 31.147.612 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bẩy ngàn sáu trăm mười hai đồng). Ông L Đ H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 18/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng mà hai bên đã ký kết.

[7] Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 588.000đ (Năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn ông L Đ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.557.381đ (Một triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn ba trăm tám mươi mốt đồng).

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.

Từ các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng vào các Điều 26, 35, 39, Điều 266; Điều 147, 180, 227, 228, 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Án lệ 08/2016
  • - Áp dụng vào Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Áp dụng Khoản 4 Điều 161 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017.
  • - Áp dụng Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • - Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
  2. Buộc ông L Đ H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ gốc: 21.654.096 đồng; tiền lãi 9.493.516 đồng. Tổng cộng: 31.147.612 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bẩy ngàn sáu trăm mười hai đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 18/6/2025) ông L Đ H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc của Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) đã ký cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trên dư nợ gốc thực tế.

  3. Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 588.000đ (Năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005568 ngày 13/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản.

Bị đơn ông L Đ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.557.381đ (Một triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn ba trăm tám mươi mốt đồng)

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - CCTHADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Đình Thuyên

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Quốc Vượng

Phạm Thị Thanh Hương

Đỗ Đình Thuyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/DSST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 29/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger