Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2025/DSST

Ngày: 14/4/2025

V/v: tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Nguyễn Kiên Hiển

2- Bà Đặng Thị Ngọc Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Mỹ - Cán bộ Toà án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thùy Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 624/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 03 năm 2025 của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B

Trụ sở: Tòa nhà HM T, D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thu T, theo giấy ủy quyền số 986/24/BVBank/UQ-QL&THN ngày 23/9/2024.

(Bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Ông Giang Minh H, sinh năm 1980

Địa chỉ thường trú: 2 B, Phường E, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 308/27/23 H, khu phố F, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

(ông H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, các bên đương sự trình bày:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP B (gọi tắt là BV B1) có bà Trần Thu T đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông Giang Minh H đã ký kết với BV B1 Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016 để vay vốn tại BV B1, chi tiết như sau:

  • Số tiền vay: 435,000,000 đồng;
  • Mục đích vay: Mua ô tô.
  • Thời hạn vay: 60 tháng.
  • Lãi suất vay: Được ghi cụ thể trên giấy nhận nợ.
  • Lãi suất quá hạn: 150% lãi trong hạn.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Giang Minh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016 được ký kết giữa BV B1 với ông Giang Minh H.

Khi phát sinh nợ quá hạn và những vi phạm về nghĩa vụ trả nợ của ông Giang Minh H, BV B1 đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho BV B1 nhưng đến nay ông Giang Minh H vẫn không thanh toán nợ vay cho BV B1. Như vậy, ông Giang Minh H đã vi phạm cam kết, nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các cam kết đã ký kết với BV B1.

Tạm tính đến ngày 07/01/2025, tổng nghĩa vụ nợ của ông Giang Minh H tại BV B1 phát sinh từ Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016 là 982.240.725 đồng – trong đó:

  • +Gốc (vốn quá hạn): 363.751.437 đồng
  • +Lãi trong hạn: 101.671.849 đồng
  • +Lãi chậm trả lãi: 123.820.192 đồng
  • +Lãi quá hạn (lãi phạt chậm vốn): 392.997.247 đồng
  • Tổng cộng: 982.240.725 đồng.

BV B1 đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết: Buộc ông Giang Minh H thanh toán ngay cho BV B1 tổng số nợ của Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016 tạm tính đến ngày 07/01/2025 là 982.240.725 đồng, trong đó:

  • +Gốc (vốn quá hạn): 363.751.437 đồng
  • +Lãi trong hạn: 101.671.849 đồng
  • +Lãi chậm trả lãi: 123.820.192 đồng
  • +Lãi quá hạn (lãi phạt chậm vốn): 392.997.247 đồng
  • Tổng cộng: 982.240.725 đồng.

Và tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 08/01/2025 cho đến khi ông Giang Minh H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho BV B1, thanh toán khoản nợ ngay sau khi quyết định, bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn ông Giang Minh H: Đã được Tòa án triệu tập để tự khai, hòa giải, xét xử nhưng vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc bị đơn trả lãi chậm trả lãi phát sinh từ Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016, giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện còn lại.

Bị đơn vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện mà nguyên đơn đã rút.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B khởi kiện ông Giang Minh H yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hợp đồng tín dụng được thực hiện tại Quận C, nguyên đơn lựa chọn thẩm quyền của Tòa án theo nơi thực hiện hợp đồng nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.

[2] Bị đơn ông Giang Minh H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[3] Nguyên đơn có đơn đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 11/4/2025, cụ thể là rút phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông Giang Minh H thanh toán nợ lãi chậm trả lãi phát sinh từ Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016. Xét, việc nộp đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và không trái với quy định pháp luật nên căn cứ Khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận đơn đề nghị của nguyên đơn.

[4] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy, căn cứ vào Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016 có chữ ký xác nhận giữa bên cho vay là Ngân hàng và bên vay là ông H thể hiện BV B1 đã cho ông H vay 435.000.000 đồng.

[5] Thực hiện hợp đồng, BV B1 đã giải ngân tiền cho ông H, tuy nhiên ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn cứ Điều 4 Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016 và mục 5 của Giấy nhận nợ số 01/0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016, BV B1 yêu cầu ông H thanh toán toàn bộ số nợ gốc 363.751.437 đồng là có căn cứ.

[6] Về lãi suất: Căn cứ Điều 3 Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH và Mục 4 Giấy nhận nợ ngày 19/10/2016 quy định lãi suất cho vay trong hạn dao động từ 12,5%/năm đến 13,5%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ông H vi phạm nghĩa vụ trả lãi từ ngày 28/8/2017 nên ông H phải có trách nhiệm thanh toán tiền lãi trong hạn cho BV B1 tính đến ngày 14/4/2025 số tiền là 101.671.849 đồng và lãi quá hạn là 412.808.670 đồng.

[7] Tổng số tiền ông H có nghĩa vụ thanh toán cho BV B1 là 878.231.956 đồng.

[8] Ngoài ra, ông H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 15/4/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ vay.

[9] Tại Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH có ghi nhận tài sản đảm bảo cho khoản vay của ông H là xe ô tô Hyundai 110, biển kiểm soát 51F-938.35, tuy nhiên BV B1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[10] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo qui định tại Nghị quyết 326/2016/NQ - UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 2 Điều 244; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 280; Điều 351; 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B về việc buộc ông Giang Minh H phải trả ngay tổng số tiền tính đến ngày 14/4/2025 là 878.231.956 đồng (tám trăm bảy mươi tám triệu hai trăm ba mươi mốt ngàn chín trăm năm mươi sáu đồng) một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016, trong đó nợ gốc là 363.751.437 đồng, lãi trong hạn là 101.671.849 đồng và lãi quá hạn là 412.808.670 đồng.

Ông H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 15/4/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ vay.

2. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu buộc ông Giang Minh H thanh toán số nợ lãi chậm trả lãi phát sinh từ Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0424/06816/XE.03.HDTDTDH ngày 19/10/2016.

3. Về án phí: Ông Giang Minh H phải chịu 38.346.959 đồng (ba mươi tám triệu ba trăm bốn mươi sáu ngàn chín trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

H1 lại số tiền tạm ứng án phí là 20.187.028 đồng (hai mươi triệu một trăm tám mươi bảy ngàn không trăm hai mươi tám đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo Biên lai tạm ứng án phí số 0040598 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần B và ông Giang Minh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q.3;
  • - Chi cục THA DS Quận 3;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, Hồ sơ.

TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/DSST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 29/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger