trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2025/DS-ST

Ngày: 27-02-2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh;

Ông Trần Văn Tam.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2025 tại Toà án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 769/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QÐST-DS ngày 16/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 136/2025/QĐST-DS ngày 10/02/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Địa chỉ: B - B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại dịên theo ủy quyền: Ông Lê Hải T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ1 có trụ sở tại B, đường C, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Trần Hữu Đ, sinh năm 1999.

Địa chỉ: B, đường C, khu phố C, phường T (nay là khu phố I, phường T) thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1992;

Địa chỉ thường trú: 173/4, ấp D, xã V, huyện C, tỉnh Long An.

Địa chỉ liên lạc: 338/104, tổ I, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Ông Đ, bà N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có đại diện theo ủy quyền ông Trần Hữu Đ trình bày:

Ngày 04/11/2022, bà Nguyễn Thị Thu N có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân và phiếu cấp mã QR xem Biểu phí, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và hướng dẫn sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Bà N, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 200.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 2.005.823.800 đồng.

Kể từ khi sử dụng và kích hoạt thẻ từ ngày 05/12/2022 đến ngày 05/11/2023 bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.827.072.802 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua thời gian sử dụng thẻ bà N đã không thanh toán thêm cho Ngân hàng. Ngân hàng nhiều lần đã làm việc, đôn đốc nhắc nhở nhưng bà N vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 13 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 27/02/2025, bà N còn nợ các khoản sau: Nợ vốn: 201.955.242 đồng, P trễ hạn: 6.204.848 đồng, L: 126.514.627 đồng, P vượt hạn mức: 1.068.563 đồng. Tổng cộng: 335.743.280 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm tám mươi đồng). Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà N có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà N vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn:

  • - Buộc bà Nguyễn Thị Thu N phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/02/2025 là 335.743.280 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ vốn: 201.955.242 đồng, phí trễ hạn: 6.204.848 đồng, lãi: 126.514.627 đồng, phí vượt hạn mức: 1.068.563 đồng.
  • - Bà Nguyễn Thị Thu N có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 28/02/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện nên không có lời khai tại tòa.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tại phiên tòa:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn, chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật.
  • - Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N phải trả cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 27/02/2025 tổng số tiền là 335.743.280 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ vốn: 201.955.242 đồng, phí trễ hạn: 6.204.848 đồng, lãi: 126.514.627 đồng, phí vượt hạn mức: 1.068.563 đồng và tiếp tục thanh toán lãi từ ngày 28/02/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân.
  • Bà N phải chịu chi phí đăng báo và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu N thực hiện nghĩa vụ trả nợ thanh toán tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng (dưới hình thức giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân). Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định Ngân hàng TMCP S là nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thu N là bị đơn. Căn cứ khoản 3, 14, 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng".

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Theo phiếu trả lời kết quả xác minh ngày 21/8/2024, thể hiện bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N không đăng ký thường trú, tạm trú và không sinh sống tại địa chỉ 338/104, tổ I, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 04/11/2022, bà N ghi địa chỉ chỗ ở hiện tại của mình là tại 338/104, tổ I, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Việc bà N thay đổi địa chỉ mà không báo cho Ngân hàng biết, được coi là cố tình giấu địa chỉ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6, Nghị quyết 01/2017 ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao và Tòa án giải quyết theo thủ tục chung. Căn cứ theo điểm a, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

[1.3] Về việc giải quyết vắng mặt các đương sự: Ông Trần Hữu Đ vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà Nguyễn Thị Thu N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1] Về yêu cầu nợ gốc: Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 27/02/2025 tổng số tiền là 335.743.280 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ vốn: 201.955.242 đồng, phí trễ hạn: 6.204.848 đồng, lãi: 126.514.627 đồng, phí vượt hạn mức: 1.068.563 đồng và tiếp tục thanh toán lãi quá hạn từ ngày 28/02/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn cung cấp bản sao các tài liệu, chứng cứ gồm: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng cho trường hợp khách hàng cá nhân vay trả góp.

Căn cứ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 04/11/2022

giữa Ngân hàng TMCP S với bà Nguyễn Thị Thu N, nhận thấy: Ngày 04/11/2022, bà Nguyễn Thị Thu N đề nghị Ngân hàng TMCP S cấp tín dụng hạn mức 200.000.000 đồng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 2.005.823.800 đồng. Kể từ khi sử dụng và kích hoạt thẻ từ ngày 05/12/2022 đến ngày 05/11/2023 bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.827.072.802 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua thời gian sử dụng thẻ bà N đã không thanh toán thêm cho Ngân hàng. Ngân hàng nhiều lần đã làm việc, đôn đốc nhắc nhở nhưng bà N vẫn không có thiện chí trả nợ.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt, niêm yết triệu tập bà N đến Tòa làm việc, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà N vắng mặt không có lý do, không có ý kiến hay cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy xem như bà N đã từ chối cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tại phần cam kết của người vay của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 04/11/2022 bà N cam kết: Tôi có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo yêu cầu của S1.

Xét thấy, bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận của các bên và theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự. Do đó, HĐXX xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N phải thanh toán toàn bộ vốn gốc cho Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận.

[2.2] Xét yêu cầu về tiền lãi:

Tại phần giành riêng cho đơn vị cấp thẻ của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 04/11/2022 quy định: Lãi suất tại thời điểm làm thẻ là 28,8%. Tại mục 1.24 bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S quy định “Lãi suất” là mức lãi suất mà S1 áp dụng đối với các khoản cấp tín dụng thông qua hình thức phát hành thẻ bao gồm Lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn. Lãi suất trong hạn là S1 công bố theo biểu phí trong từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn là mức lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn.

Theo Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm quy định: 1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất. 2. Khi

giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định lãi, lãi suất. Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thỏa thuận lãi của các bên là tự nguyện. Sau khi ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 04/11/2022 ngày 04/11/2022 và được cấp tín dụng, bà Nguyễn Thị Thu N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền lãi và gốc. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S buộc bà Nguyễn Thị Thu N phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 27/02/2025 tổng số tiền là 335.743.280 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ vốn: 201.955.242 đồng, phí trễ hạn: 6.204.848 đồng, lãi: 126.514.627 đồng, phí vượt hạn mức: 1.068.563 và tiếp tục thanh toán lãi từ ngày 28/02/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 16.787.164₫ (335.743.280₫ x 5%). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S tạm ứng án phí đã nộp.

[4] Về chi phí tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 15.000.000 đồng, ngân hàng TMCP S đã tạm nộp số tiền này, vì vậy bà N phải hoàn trả cho Ngân hàng số tiền này.

[5] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tại phiên tòa về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Điều 30, 35, 39, 68, khoản 1 Điều 147, Điều 180, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Điều 299, 320, 324, 357 Bộ luật dân sự;
  • - Áp dụng Điều 4, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Áp dụng Điều 7, 8, 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm
  • - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 04/11/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Nguyễn Thị Thu N phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tính đến ngày 27/02/2025 là 335.743.280 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ vốn: 201.955.242 đồng, phí trễ hạn: 6.204.848 đồng, lãi: 126.514.627 đồng, phí vượt hạn mức: 1.068.563.

Kể từ ngày 28/02/2025, bà Nguyễn Thị Thu N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 04/11/2022 và Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng áp dụng cho trường hợp khách hàng cá nhân vay trả góp của Ngân hàng TMCP S cho đến khi thanh toán xong.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu 16.787.164 đồng (Mười sáu triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 6.314.279 đồng (Sáu triệu ba trăm mười bốn ngàn hai trăm bảy mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004742 ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

4. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 15.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP S đã tạm nộp số tiền này, vì vậy bà N phải hoàn trả cho Ngân hàng số tiền này.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tp Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS tp. Biên Hòa
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/DS-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 29/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S và Nguyễn Thị Thu N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger