|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 29/2025/DS-ST
Ngày: 25-02-2025
"V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thúy Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Sử Văn Trai Em
2/ Bà Mai Thị Nhặc
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thiên Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Lanh – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 292/2024/TLST – DS, ngày 09/10/2024, về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXX – ST, ngày 13/01/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền đứng đơn khởi kiện: Ông Ngô Châu N – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh kiêm Trưởng Phòng giao dịch M. Địa chỉ: số 256 khu phố B, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: ấp P, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Ông N, bà Đ vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/9/2024 của Ngân hàng TMCP S, lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền trong quá trình tố tụng cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo có nội dung:
Ngân hàng TMCP S yêu cầu:
1. Buộc bà Nguyễn Thị Đ phải có nghĩa vụ thanh toán (01 lần) cho Ngân hàng TMCP S (đại diện là Ngân hàng TMCP S – chi nhánh tỉnh Bến Tre – Phòng giao dịch M nhận thay) số tiền nợ thẻ tính dụng tạm tính đến ngày 25/02/2025 là 83.228.059 đồng (trong đó nợ gốc là 53.252.916 đồng, lãi quá hạn là 29.975.143 đồng).
2. Buộc bà Nguyễn Thị Đ tiếp tục trả lãi của thẻ tín dụng trên cho đến Toà án giải quyết xong vụ án, với lãi suất 3.9%/tháng.
Lý do yêu cầu: Ngày 13/6/2022, bà Nguyễn Thị Đ đã ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 2066918 với Ngân hàng TMCP S, loại thẻ 9036-Family Credit EMW, hạn mức tín dụng được cấp là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, lãi suất 2.6%/tháng (31,2%/năm), thời hạn sử dụng thẻ là 05 năm và thẻ tự gia hạn thời gian sử dụng.... Trong thời gian thực hiện, bà Nguyễn Thị Đ đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 100.700.000 đồng. Bà Đ đã thanh toán từ ngày 15/7/2022 đến ngày 23/9/2024 là 67.932.000 đồng. Thẻ tín dụng của bà Đ đang quá hạn nhóm 4 nhưng bà Đ không thực hiện đúng cam kết nên ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, đồng thời khởi kiện đến Tòa.
* Bị đơn là bà Nguyễn Thị Đ vắng mặt theo giấy triệu tập, không có lời trình bày.
- Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam phát biểu cho rằng:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký cũng như những người tham gia tố tụng nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình được Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Người đại diện nguyên vắng mặt có đơn xin vắng. Bị đơn vắng mặt không lý do.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả tiền nợ gốc và nợ lãi đến ngày 25/02/2025. Bị đơn là bà Đ còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Nghe vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam trình bày quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và nội dung giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (Viết tắt là Ngân hàng), Hội đồng xét xử xác định vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; Trong đó: Xác định nguyên đơn là Ngân hàng Ngân hàng TMCP S (người đại diện theo ủy quyền là ông Ngô Châu N); bị đơn là bà Nguyễn Thị Đ; Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét việc vắng mặt của ông Ngô Châu N có đơn xin vắng, bà Nguyễn Thị Đ đã được triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng không có đơn xin vắng, không rõ lý do nên Hội đồng xét xử vắng mặt là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung giải quyết vụ án:
* Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng:
Căn cứ vào "Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 2066918", ngày 13/6/2022; tóm tắt sao kê ngày 25/02/2025 xác định: Bà Nguyễn Thị Đ có ký kêt vay tín dụng (sử dụng thẻ tín dụng) tại Ngân hàng TMCP S. Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, tính đến ngày 25/02/2025 là 83.228.059 đồng (trong đó nợ gốc là 53.252.916 đồng, lãi quá hạn là 29.975.143 đồng).
Do bà Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, Ngân hàng yêu cầu phải thanh toán khoản tiền này là có căn cứ được chấp nhận theo quy định tại các Điều 274, 275, 280, 351, 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 25/02/2025, bà Nguyễn Thị Đ còn phải chịu lãi và lãi quá hạn phát sinh theo quy định của thẻ tín dụng đã ký kết cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền còn phải thi hành án.
[3]. Xét đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp nhận định trên nên chấp nhận.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà Đ phải chịu án phí dân sự có giá ngạch theo quy định. Tuy nhiên được miễn do là người cao tuổi.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 274, 275, 280, 351, 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Cụ thể tuyên:
1. Buộc bà Nguyễn Thị Đ phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay tín dụng tính đến ngày 25/02/2025 với số tiền:
+ Nợ gốc: 53.252.916 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 29.975.143 đồng.
Tổng cộng: 83.228.059 đồng (Tám mươi ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn không trăm năm mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 25/02/2025, bà Nguyễn Thị Đ còn phải chịu lãi và lãi quá hạn phát sinh theo quy định của thẻ tín dụng đã ký kết cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền còn phải thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 4.161.400 đồng (Bốn triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng), buộc bà Nguyễn Thị Đ phải nộp. Tuy nhiên được miễn do là người cao tuổi.
Hoàn tiền tạm ứng án phí 1.793.000 đồng (Một triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003799, ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho Ngân hàng TMCP S.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Toà án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã nơi người đó cư trú để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Đỗ Thúy Hằng |
Bản án số 29/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 29/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
