Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Bản án số: 29/2025/DS-ST

Ngày : 12-3-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Nghiêm
  2. Bà Nguyễn Thị Thuận

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Phương Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên toà: Ông Phạm Hữu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 617/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST- DS ngày 24 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L;
  2. Địa chỉ: B T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1997

    Địa chỉ: Số A H, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An (có đơn xin vắng mặt)

  3. Bị đơn:
    1. Ông Nguyễn Lê N, sinh năm 1979 (vắng mặt)
    2. Bà Phan Thị Tuyết D, sinh năm 1985; (vắng mặt)

    Cùng địa chỉ: Số A T, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn do ông Nguyễn Bá T đại diện trình bày:

Ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D đã ký với Ngân hàng TMCP L để vay các số tiền sau:

  • Hợp đồng tín dụng số HDTD8102020252 ký ngày 17/08/2020 và các phụ lục hợp đồng để vay số tiền 800.000.000 đồng; Thời hạn vay: 120 tháng từ ngày 19/08/2020 đến ngày 18/08/2030; Lãi suất: 15.5%/năm. Kỳ hạn trả nợ gốc: Gốc trả thành 20 kỳ (06 tháng/kỳ), số tiền mỗi kỳ là 40.000.000 đồng, trả lãi: 03 tháng/lần.
  • Hợp đồng tín dụng số HDTD8102020362 ký ngày 06/10/2020, và các phụ lục hợp đồng để vay số tiền: 500.000.000 đồng; Thời hạn vay: 180 tháng kể từ ngày 07/10/2020 đến ngày 06/10/2035; Lãi suất: 14%/năm. Kỳ hạn trả nợ gốc Gốc trả thành 30 kỳ (06 tháng/kỳ), số tiền mỗi kỳ là 16.600.000 đồng, kỳ cuối trả số tiền là 18.600.000 đồng, trả lãi: 03 tháng/lần.
  • Hợp đồng tín dụng số HDTD8102023242 ký ngày 08/06/2023, vay số tiền: 3.000.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày 10/06/2023 đến ngày 09/06/2024; Lãi suất: 13.85%/năm. Kỳ hạn trả nợ gốc: Gốc trả cuối kỳ, trả lãi: 01 tháng/lần.
  • Vay thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h ngày 08/03/2023, với số tiền vay hạn mức: 20.000.000 đồng; Lãi suất: 28%/năm; Vay thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h ngày 20/03/2023, với số tiền vay hạn mức: 60.000.000 đồng; Lãi suất: 28%/năm; Vay thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h ngày 08/03/2023, hạn mức: 20.000.000 đồng Lãi suất: 28%/năm; vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h ngày 20/03/2023, hạn mức: 60.000.000 đồng; Lãi suất: 28%/ năm.

Tổng số tiền ông N, bà D đã vay là 4.300.000.000 đồng. Đối với khoản vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h, ông N, bà D đã vay là 80.000.000 đồng.

Tài sản đảm bảo cho các khoản vay trên là: Quyền sử dụng đất thửa số 1979, tờ bản đồ số 7 tại Phường F, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích: 71,9m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AM 404019; do UBND thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 17/03/2008, cập nhật biến động ngày 13/09/2016, 17/08/2020, cho ông Nguyễn Lê N.

  • Quyền sử dụng đất thửa số 1788, tờ bản đồ số 7 tại Phường F, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích: 94,7m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AB 891349; do UBND thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 19/04/2005, cập nhật biến động ngày 30/05/2008, 28/05/2019, 17/08/2020, cho ông Nguyễn Lê N.
  • Quyền sử dụng đất thửa số 191, tờ bản đồ số 2 tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích: 344,2m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 339922; do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 14/11/2018, cập nhật biến động ngày 25/04/2019, 04/02/2021 cho ông Nguyễn Lê N.
  • Quyền sử dụng đất thửa số 493, tờ bản đồ số 6 tại ấp Á, xã P, huyện C, tỉnh Long An, diện tích: 125,5m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 628139; do Ủy Ban Nhân Dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 19/11/2020 cho ông Nguyễn Lê N.

Đến ngày 24/10/2024, ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D chưa thanh toán cho Ngân hàng nợ gốc, nợ lãi và lãi chậm trả phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, vay thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h đã ký kết.

Nay Ngân hàng TMCP L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông N và bà D có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 3.827.500.000 đồng, nợ lãi 809.512.668 đồng, tổng cộng là 4.637.012.667 đồng.

Khi bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản đã ký thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 74/2020/HĐTC/CNLongAn ký ngày 17/08/2020, công chứng tại Văn phòng C ngày 17/08/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC810202149 ký ngày 07/06/2021, công chứng tại Văn phòng C ngày 07/06/2021.

Bị đơn ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D không có mặt trong suốt quá trình giải quyết, nên không có bản tự khai.

Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của các đương sự, việc xác định thẩm quyền, tư cách người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ của Tòa án từ khi thụ lý và trong quá trình xét xử tại phiên tòa đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về nội dung: Qua các tài liệu có trong vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ thanh toán số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng theo số tiền vay còn nợ tính đến ngày xét xử 12/3/2025 là nợ gốc 3.827.500.000 đồng, nợ lãi 809.512.668 đồng, tổng cộng là 4.637.012.667 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng TMCP L khởi kiện về Tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn có địa chỉ tại thành phố T, tỉnh Long An, căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An.

[1.2] Bị đơn ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D đã được cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung:

[2.1] Qua các chứng cứ có trong hồ sơ Hội đồng xét xử thấy: Giữa Ngân hàng TMCP L với ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D có thiết lập hợp đồng tín dụng trên cơ sở tự nguyện. Tại các hợp đồng tín dụng số HDTD8102020252 ký ngày 17/08/2020 và các phụ lục hợp đồng để vay số tiền 800.000.000 đồng, ngày hết hạn là 18/08/2030, hạn thanh toán là 06 tháng thanh số tiền 40.000.000 đồng, trả lãi: 03 tháng/lần. Hợp đồng tín dụng số HDTD8102020362 ký ngày 06/10/2020, và các phụ lục hợp đồng để vay số tiền: 500.000.000 đồng; ngày hết hạn là 06/10/2035, hạn thanh toán 06 tháng thanh toán số tiền 16.600.000 đồng, trả lãi: 03 tháng/lần. Hợp đồng tín dụng số HDTD8102023242 ký ngày 08/06/2023, vay số tiền: 3.000.000.000 đồng ngày hết hạn là 09/6/2024. Ông N và bà D còn vay thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h với tổng số tiền vay 80.000.000đ. Đến ngày 24/10/2024 thì ông N, bà D vẫn chưa thanh toán tiền gốc và lãi cho Ngân hàng. Do đó, ông N và bà D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán không trả tiền gốc và lãi cho Ngân hàng theo đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng đã ký làm thiệt hại đến quyền lợi về tài sản của Ngân hàng, nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N và bà D hoàn trả toàn bộ số tiền nợ gốc tính đến ngày 12/3/20205 là nợ gốc 3.827.500.000 đồng, nợ lãi 809.512.668 đồng, tổng cộng là 4.637.012.667 đồng là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2.2] Về tính lãi: Ông N và bà D đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ sang nợ quá hạn và tính lãi theo mức lãi suất đã được qui định trong hợp đồng tín dụng, đồng thời phù hợp với qui định khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Do đó, mức tính lãi của Ngân hàng là hoàn toàn có căn cứ nên cần chấp nhận yêu cầu về tính lãi của nguyên đơn.

[2.3] Về hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo các khoản vay ông N và bà D có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1979, diện tích 71,9m² (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AM 404019; cấp ngày 17/03/2008, cập nhật biến động ngày 13/09/2016, 17/08/2020, cho ông Nguyễn Lê N) và 1788, diện tích 94,7m² cùng tờ bản đồ số 7, đất tại Phường F, thành phố T, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AB 891349; cấp ngày 19/04/2005, cập nhật biến động ngày 30/05/2008, 28/05/2019, 17/08/2020, cho ông Nguyễn Lê N. Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 493, diện tích 125,5m² tờ bản đồ số 6, tại ấp Á, xã P, huyện C, tỉnh Long An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 628139; cấp ngày 19/11/2020 cho ông Nguyễn Lê N. Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 191, diện tích 344,2m² tờ bản đồ số 2, tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: C1; cấp ngày 14/11/2018 cập nhật biến động ngày 04/02/2021 cho ông Nguyễn Lê N theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 74/2020/HĐTC/CNLongAn ký ngày 17/08/2020, công chứng tại Văn phòng C ngày 17/08/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC810202149 ký ngày 07/06/2021, công chứng tại Văn phòng C ngày 07/06/2021.

Tại các biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 18/12/2024 đối với phần đất tại xã P huyện C thể hiện trên thửa đất số 493 là đất trống, không có công trình kiến trúc nào có giá trị trên đất. Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 19/12/2024 đối với phần đất tại Phường F, thành phố T thể hiện trên thửa đất số 1788 và 1979 có căn nhà cấp 4 diện tích khoản 15m² có kết cấu mái tole sắt, vách thiếc, đây là căn nhà trống bỏ hoang không ai sinh sống, xung quanh có hàng rào lưới B40. Đối với thửa đất số 191 tại xã B thành phố T thì xung quanh đất có xây hàng rào gạch xi măng có tô, hiện tại đây là đất trống không có công trình kiến trúc nào có giá trị, sau khi đo đạc kiểm tra diện tích của thửa đất 191 còn 332m² đã giảm 12,2m² so với diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại phiên toà, ông T đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp để bảo đảm thi hành án, ông N và bà D vắng mặt nên không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ.

[3.1] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc là 15.000.000 đồng, ông N và bà D phải chịu toàn bộ. Nguyên đơn đã tạm ứng nộp nên bị đơn phải hoàn trả lại cho nguyên đơn.

[3.2] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ông N và bà D phải nộp án phí là 112.637.013 đồng. Ngân hàng không phải chịu án phí do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 74; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L.
  2. Buộc ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền nợ gốc 3.827.500.000 đồng, nợ lãi 809.512.668 đồng, tổng cộng là 4.637.012.667 đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  3. Về xử lý tài sản thế chấp: Buộc ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 74/2020/HĐTC/CNLongAn ký ngày 17/08/2020, công chứng tại Văn phòng C ngày 17/08/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC810202149 ký ngày 07/06/2021, công chứng tại Văn phòng C ngày 07/06/2021 để đảm bảo thi hành án. Trường hợp ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để thu hồi nợ đối với các quyền sử dụng đất sau:
    • Quyền sử dụng đất thửa số 1979, tờ bản đồ số 7 tại Phường F, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích: 71,9m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AM 404019; do UBND thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 17/03/2008, cập nhật biến động ngày 13/09/2016, 17/08/2020, cho ông Nguyễn Lê N.
    • Quyền sử dụng đất thửa số 1788, tờ bản đồ số 7 tại Phường F, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích: 94,7m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AB 891349; do UBND thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 19/04/2005, cập nhật biến động ngày 30/05/2008, 28/05/2019, 17/08/2020, cho ông Nguyễn Lê N.
    • Quyền sử dụng đất thửa số 493, tờ bản đồ số 6 tại ấp Á, xã P, huyện C, tỉnh Long An, diện tích: 125,5m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 628139; do Ủy Ban Nhân Dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 19/11/2020 cho ông Nguyễn Lê N.
    • Quyền sử dụng đất thửa số 191, tờ bản đồ số 2 tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích: 332m², theo Mảnh trích đo địa chính số 03-2025 do Công ty Đ đo vẽ ngày 16/01/2025, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 339922; do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 14/11/2018, cập nhật biến động ngày 25/04/2019, 04/02/2021 cho ông Nguyễn Lê N.
  4. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc là 15.000.000đ, Ngân hàng TMCP L đã nộp tạm ứng, buộc ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền 15.000.000₫ (mười lăm triệu đồng).
  5. Về án phí: Ông Nguyễn Lê N và bà Phan Thị Tuyết D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 112.637.013 đồng. H lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền tạm ứng án phí 56.169.881 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001103 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
  6. Về quyền kháng cáo: đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND tp. Tân An;
  • - Chi cục THA tp. Tân An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thu Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/DS-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 29/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vay
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger