|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 10 - 2024
“V/v tranh chấp về ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.
2. Ông Trần Văn Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Ngày 23 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/8/2024 “Về việc tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/10/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đông H1, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn C, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Võ Thị Thanh H trình bày: Ngày 14/4/2022, chị H và anh H1 đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân nhau. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân. Do vậy, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết xin được ly hôn với anh H1. Về con chung: Chị H và anh H1 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản khai ngày 12/9/2024, bị đơn anh H1 trình bày: Anh H1 và chị H đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn 14/4/2022. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không có hạnh phúc và tình cảm không còn nên anh H1 đồng ý ly hôn với chị H. Về con chung: Anh H1 và chị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Võ Thị Thanh H yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Đông H1, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn C, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- [2] Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh H và anh Nguyễn Đông H1 có đủ điều kiện kết hôn, đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị H và anh H1 đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến chị H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh H1. Tại phiên tòa, chị H không có nguyện vọng được đoàn tụ với anh H1 và vẫn cương quyết ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh H1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh H1.
- [3] Về con chung: Chị H và anh H1 không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [4] Về tài sản và nợ chung: Chị H và anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bị đơn anh H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
-
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thanh H.
- - Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh H được ly hôn với anh Nguyễn Đông H1.
- - Về án phí: Chị Võ Thị Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0013206 ngày 26/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (23/10/2024), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt tại phiên tòa được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Đồng Ánh Đông |
Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 29/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Võ Thị Thanh H ly hôn Nguyễn Đông H1
