|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 29/2024/HNGĐ - ST Ngày: 16 - 4 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Văn Quy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Thuyền;
Bà Võ Thị Hồng Xuyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Kim Phương - là Thư ký Toà án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hồng Dân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị K, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2005, chị K và anh L có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 28/02/2005. Trong thời gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sau đó anh L phải đi chấp hành án tù chung thân, từ đó vợ chồng chị K, anh L đã ly thân với nhau cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị K yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn L.
Về quan hệ con chung: Chị K xác định trong quá trình chung sống, giữa chị và anh L có 01 người con chung tên Phan Bé L1, sinh ngày 08/10/2005. Hiện tại cháu L1 đã trưởng thành nên chị K không có yêu cầu gì.
Về quan hệ tài sản chung: Chị K xác định giữa chị và anh L không có tài sản chung cũng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị K không có yêu cầu gì khác.
* Bị đơn anh Phan Văn L trình bày:
Anh L và chị K có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 28/02/2005. Sau khi kết hôn thì vợ chồng anh chị sống với nhau được khoảng 01 năm thì anh L phải đi chấp hành án phạt tù vì vi phạm pháp luật, từ đó vợ chồng không còn sống chung với nhau nữa. Nay chị K có yêu cầu xin ly hôn với anh L thì anh L đồng ý.
Về con chung: Anh L và chị K có một người con chung tên Phan Bé L1, sinh ngày 08/10/2005 hiện tại cháu L1 đã trưởng thành nên anh L không yêu cầu gì.
Về tài sản chung: Anh L và chị K không có tài sản chung, cũng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh L không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn của chị Dương Thị K với anh Phan Văn L.
- Về quan hệ con chung: Chị Dương Thị K và anh Phan Văn L xác định các con của anh chị đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị K và anh Phan Văn L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Ngoài ra đương sự còn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Dương Thị K khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn L nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp xin ly hôn” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Phan Văn L có nơi đăng ký thường trú tại ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn, bị đơn tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị Dương Thị K với anh Phan Văn L.
Về nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị K với anh Phan Văn L, có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 28/02/2005 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, chị K và anh L đều xác định anh chị có phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cãi, sau đó anh L phải đi chấp hành án vì vi phạm pháp luật, từ đó vợ chồng chị K, anh L đã ly thân với nhau cho đến nay. Nay chị K xin ly hôn với anh L thì anh L cũng đồng ý. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị K với anh Phan Văn L.
[2] Về quan hệ con chung: Chị Dương Thị K và anh Phan Văn L xác định các con của anh chị đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị K và anh Phan Văn L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thị K phải chịu số tiền 300.000₫.
[5] Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 53 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Thị K
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn của chị Dương Thị K với anh Phan Văn L.
- Về quan hệ con chung: Chị Dương Thị K và anh Phan Văn L xác định các con của ông bà đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị K và anh Phan Văn L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Dương Thị K phải nộp 300.000 đồng. Do chị K đã dự nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007372, ngày 20/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí toàn bộ.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Văn Quy |
Bản án số 29/2024/HNGĐ - ST ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 29/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu ly hôn và nuôi con
