Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G


Bản án số: 29/2021/HS-ST
Ngày: 28/5/2021
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - TỈNH G

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân H

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn D - Cán bộ hưu trí
  2. Ông Lưu T - Cán bộ hưu trí

Thư ký phiên toà: Ông Vũ Đức Q - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh G tham gia phiên tòa:Đoàn Thị Minh T - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2021 tại Hội trường xét xử, Tòa án nhân dân huyện Đ - tỉnh G xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 23/2021/HSST ngày 27/4/2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2021/QĐXXST-HS ngày 13/5/2021 đối với các bị cáo:

  1. T, sinh năm 1997, tại tỉnh G; Nơi cư trú: Làng K, xã K, huyện Đ, tỉnh G; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Bana; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 3/12; Cha: P (đã chết); Mẹ: K - sinh năm 1964; Gia đình bị cáo có 07 anh chị em, bị cáo là con thứ 4; Bị cáo chưa có vợ con. Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh G. Có mặt tại phiên tòa.
  2. N, sinh năm 1978, tại tỉnh G; Nơi cư trú: Làng R, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh G; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Jrai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: Không đi học; Cha: H - sinh năm 1932; Mẹ: O - sinh năm 1932; Gia đình bị cáo có 08 anh em, bị cáo là con thứ 1; Bị cáo chung sống như vợ chồng với chị Y - sinh năm 1975 và có 01 người con sinh năm 2017. Tiền án: 02 tiền án (Bản án số 14/HSST ngày 31/10/2002 và Bản án số 104/2005/HSST ngày 15/9/2005). Tiền sự: Không. Bị cáo tại ngoại. Có mặt tại phiên tòa.
  3. T1, sinh năm 1982, tại tỉnh G; Nơi cư trú: Làng R, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh G; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Jrai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: Không đi học; Cha: H – sinh năm 1932; Mẹ: O - sinh năm 1932; Gia đình bị cáo có 08 anh em, bị cáo là con thứ 7; Bị cáo chung sống như vợ chồng với chị S - sinh năm 1972 và có 05 người con. Tiền án: 01 tiền án (Bản án số 104/2005/HSST ngày 15/9/2005). Tiền sự: Không. Bị cáo tại ngoại. Có mặt tại phiên tòa.

* Người bào chữa cho các bị cáo: Ông Huỳnh Văn K - Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh G. Có mặt.

* Bị hại: Anh Nguyễn Hữu D - sinh năm 1969. Trú tại: Thôn 1, xã Tân Bình, huyện Đ, tỉnh G. Có mặt.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  • Anh D1 - sinh năm 2004. Người đại diện hợp pháp: Bà P - sinh năm 1973 (mẹ ruột).
  • Anh K1 - sinh năm 1989.
  • Bà K - sinh năm 1979.
  • Bà S - sinh năm 1972.
  • Bà Y - sinh năm 1975.

* Người phiên dịch: Ông Vang - sinh năm 1972. Trú tại: Pra sơmei, xã Đak Sơmei, huyện Đ, tỉnh G. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

1. Về hành vi phạm tội của bị cáo: Vào tháng 4/2020, T, D1, Tên cùng nhau giúp cho N làm nhà tại làng R1, xã H, huyện Đ. Sau khi làm việc xong, trong lúc ăn uống, N nói chuyện là trong nhà chưa có máy bơm nước để sử dụng thì T rủ 04 người cùng đi trộm cắp máy bơm nước cho N và cả nhóm đều đồng ý. Đến khoảng 19 giờ cùng ngày, N chuẩn bị sẵn công cụ và điều khiển xe mô tô chở theo D1 và T, T điều khiển xe mô tô chở theo T1 đến rẫy cà phê của ông Nguyễn Hữu D. Tại đây, cả nhóm đã trộm cắp 01 máy bơm nước trị giá 4.300.000đ. Sau đó N đã bán máy bơm cho người thu mua phế liệu với giá 600.000đ và chia tiền cho các bị cáo tiêu xài.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng đã được người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

[2] Về hành vi bị truy tố của bị cáo: Tại phiên tòa, các bị cáo khai nhận về hành vi phạm tội phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, đủ cơ sở kết luận: Vào tháng 4/2020, các bị cáo N, T, T1 cùng với D1 đã trộm cắp 01 máy bơm nước trị giá 4.300.000đ của ông Nguyễn Hữu D. Hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội: “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 52; Điều 106; Điều 47 Bộ luật hình sự.

  1. Tuyên bố các bị cáo T, N và T1 phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
  2. Về hình phạt:
    • Xử phạt bị cáo T 09 (chín) tháng tù.
    • Xử phạt bị cáo N 12 (mười hai) tháng tù.
    • Xử phạt bị cáo T1 09 (chín) tháng tù.
  3. Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 kìm sắt dài 18.5cm.
  4. Về án phí: Buộc các bị cáo T, N, T1 mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh G;
- VKSND tỉnh G;
- VKSND huyện Đ;
- Công an huyện Đ;
- Sở tư pháp tỉnh G;
- THADS huyện Đ;
- Bị cáo; Bị hại;
- Lưu HS, AV, VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Xuân H
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2021/HS-ST ngày 28/05/2021 của Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh G về trộm cắp tài sản

  • Số bản án: 29/2021/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Trộm cắp tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2021
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh G
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T và đp 173
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger