Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 289/2024/DS-ST

Ngày 05 - 9 - 2024

V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Hồng Xuyên

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Ông Trịnh Anh Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thắm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 290/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng cầm cố, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 315/2024/QĐXXST- DS ngày 23 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S (tên cũ là Công ty TNHH S1); Địa chỉ cư trú: Số A đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Ngọc Q, sinh năm 1990– Nhân viên. Theo Giấy ủy quyền số 105/2023/UQ-SVN ngày 01/01/2024 (có mặt).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Hữu B, sinh năm: 1988; Địa chỉ cư trú: Số A, đường L, khóm D, phường D, thành phố C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, do ông Hồ Ngọc Q– Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 02/02/2021 ông Huỳnh Hữu B ký hợp đồng với Công ty TNHH S1 chi nhánh C (Nay là Công ty cổ phần S) để cầm cố 01 xe mô tô hai bánh Biển kiểm soát 69B1-541.43, loại Wave 110cc, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Huỳnh Hữu B do Công an tỉnh C cấp ngày 28/01/2021; số tiền cầm cố 10.800.000 đồng, thời hạn cầm 12 tháng, lãi suất thỏa thuận 1,1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng gồm: Phí quản lý hồ sơ cố định bằng 4% số tiền cầm cố/tháng, Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Công ty đã giao đủ tiền và nhận xe. Do ông B có nhu cầu đi lại nên Công ty đồng ý cho ông B mượn lại xe theo Giấy mượn xe ngày 02/02/2021, thời gian mượn xe từ ngày 02/02/2021 đến ngày 02/03/2021.

Quá trình trả nợ, ông B đã vi phạm hợp đồng không thanh toán nợ gốc và lãi đúng thỏa thuận. Ông B chỉ thanh toán được 3.737.000đ, trong đó tiền gốc là 2.128.757đ, lãi 333.760đ, phí 1.213.673đ, lãi quá hạn là 58.762đ. Từ ngày 02/6/2021, tiền vốn còn nợ là 8.671.243đ và ông Bình N thanh toán theo thoả thuận cho đến nay. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông B thực hiện nghĩa vụ trả lại xe theo giấy mượn xe; trường hợp không trả thì buộc ông B thanh toán nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/4/2024 tổng cộng 26.093.000 đồng, trong đó nợ gốc 8.671.243 đồng, lãi trong hạn 858.453 đồng và lãi quá hạn là 13.441.000 đồng, phí quản lý hồ sơ theo hợp đồng 3.121.648 đồng; ngoài ra ông B còn chịu các khoản lãi và phí phát sinh từ ngày tiếp theo theo Hợp đồng cầm cố đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp ông B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ.

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu ông Huỳnh Hữu B trả số tiền gốc cầm cố xe còn nợ là 8.671.000 (làm tròn) và lãi 3.719.000đ (39 tháng tính từ ngày 02/6/2021 đến ngày xét xử làm tròn 39 tháng, nhân với lãi suất 1,1%/tháng); ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Huỳnh Hữu B đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn ông Huỳnh Hữu B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia hoà giải và tham gia phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu tiền vốn và lãi từ ngày ngưng thanh toán đến ngày xét xử theo mức lãi suất 1,1%/tháng với tổng số tiền là 12.390.000đ, xét thấy việc thay đổi yêu cầu phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về nội dung: Ngày 02/02/2021 giữa nguyên đơn với bị đơn ký hợp đồng cầm cố 01 xe mô tô hai bánh Biển kiểm soát 69B1-541.43, loại Wave 110cc, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Huỳnh Hữu B do Công an tỉnh C cấp ngày 28/01/2021; số tiền cầm cố 10.800.000 đồng, thời hạn cầm 12 tháng, lãi suất 1,1%/tháng theo hợp đồng là có thực tế. Sau khi ký hợp đồng, bị đơn ký giấy mượn lại xe, thời hạn 30 ngày. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ. Đối với bị đơn ông Huỳnh Hữu B đã được Toà án tống đạt văn bản hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản ý kiến gửi đến Toà án nên tự gánh chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào hợp đồng cầm cố được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn cùng các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn buộc ông B có trách nhiệm trả số nợ gốc còn lại là 8.671.000đ (làm tròn) là có căn cứ nên được chấp nhận.

[3] Về yêu cầu tính lãi, nguyên đơn yêu cầu lãi suất theo hợp đồng là 1,1% từ ngày vi phạm là ngày 02/6/2021 đến ngày xét xử làm tròn 39 tháng với số tiền 3.719.000đ là phù hợp với quy định nên được chấp nhận.

Như vậy, tổng gốc và lãi bị đơn có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn là 8.671.000 + 3.719.000 = 12.390.000₫.

Nguyên đơn phải trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy Biển kiểm soát 69B1-541.43, loại Wave 110cc, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Huỳnh Hữu B do Công an tỉnh C cấp ngày 28/01/2021 cho bị đơn khi bị đơn thanh toán nợ xong cho Công ty.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 309, 313, 314, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S (Công ty TNHH S1). Buộc bị đơn ông Huỳnh Hữu B phải thanh toán cho Công ty cổ phần S (Công ty TNHH S1) số tiền 12.390.000 đồng, trong đó vốn là 8.671.000 đồng và lãi là 3.719.000đồng.

    Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

    Công ty cổ phần S (Công ty TNHH S1) phải trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy Biển kiểm soát 69B1-541.43, loại Wave 110cc, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Huỳnh Hữu B do Công an tỉnh C cấp ngày 28/01/2021 cho ông B khi ông B thanh toán nợ xong cho Công ty.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 619.000đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 13/5/2024 nguyên đơn đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 652.000 đồng theo biên lai thu số 0008616 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV-THA (gửi Email);
  • - VKSND thành phố Cà Mau;
  • - Chi cục THADS thành phố Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hồng Xuyên

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 289/2024/DS-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng cầm cố

  • Số bản án: 289/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng cầm cố
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tránh chấp hợp đồng cầm cố
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger