Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 289/2024/DS - ST

Ngày: 30 - 8 - 2024

“V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Chí Lin;
  2. Bà Trần Thị Đổi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 210/2024/TLST-DS ngày 26/02/2024 về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 250/2024/QĐXXST-DS ngày 05/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 293/2024/QĐST-DS ngày 02/8/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm 1978 (có mặt).
  • Địa chỉ: Số E, Ấp S, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An
  • - Bị đơn: Bà Hồ Bé B, sinh năm 1972 (vắng mặt).
  • Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thanh T trình bày:

Bà Trần Thanh T làm chủ hụi và có cho bà B tham gia chơi 04 dây hụi. Do tin tưởng nên bà T đã cho bà B hốt toàn bộ các dây hụi và hàng tháng đóng hụi chết cho bà T. Tuy nhiên, sau khi hốt hụi xong, bà B chỉ đóng được 01 tháng hụi chết rồi ngưng không đóng. Ngày 03/5/2023, bà T và bà B làm giấy chốt nợ, nội dung bà B còn nợ bà T số tiền hụi 259.000.000 đồng, hẹn trả vào ngày 20/5/2023. Đến hạn, bà B không trả tiền cho bà T và để kéo dài đến nay. Do đó, bà T khởi kiện yêu cầu bà B phải trả cho bà T số tiền 259.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Việc chơi hụi chỉ diễn ra giữa bà T và bà B, không liên quan đến chồng bà T và chồng bà B. Mặt khác, giấy chốt nợ chỉ có bà T và bà B ký tên nên bà T chỉ khởi kiện bà B trả tiền cho bà T.

Bị đơn bà Hồ Bé B vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ tranh chấp

Bà T khởi kiện yêu cầu bà B có địa chỉ cư trú tại xã A, huyện Đ trả số tiền hụi 259.000.000 đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS); vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa và quan hệ pháp luật tố tụng là “tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

[2] Về thủ tục giải quyết vụ án

Về xét xử vắng mặt: Bà B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà B.

Về xác định người tham gia tố tụng trong vụ án: Bà T xác định chỉ cá nhân bà B tham gia chơi hụi và hốt hụi của bà T, giấy chốt nợ cũng chỉ bà B ký tên, không liên quan đến chồng của bà B và chỉ khởi kiện bà B. Do đó Tòa án không đưa chồng bà B vào tham gia vụ án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy định tại Điều 73 BLTTDS.

[3] Về nội dung:

Căn cứ giấy chốt nợ ngày 03/5/2023, thể hiện bà B có nợ bà T số tiền hụi 259.000.000 đồng. Hạn trả vào ngày 20/5/2023. Bà B có ký tên trong giấy chốt nợ. Đến nay, khoản nợ của bà B đã quá hạn trả. Bà B vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có văn bản thể hiện sự phản đối yêu cầu của bà T theo khoản 2 Điều 91 BLTTDS quy định “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.” Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà T là có căn cứ, được HĐXX chấp nhận.

Về tiền lãi: Bà T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét về tiền lãi.

[4] Về án phí: Bà B phải chịu án phí 12.950.000 đồng trên số tiền 259.000.000 đồng phải trả cho bà T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, 92; Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 471, 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 6, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh T về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với bà Hồ Bé B.

Buộc bà Hồ Bé B phải trả cho bà Trần Thanh T số tiền 259.000.000 đồng (hai trăm năm mươi chín triệu đồng).

Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Hồ Bé B phải chịu án phí 12.950.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Trần Thanh T số tiền 6.475.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án 0006276 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Đức Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Tho

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 289/2024/DS - ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng góp hụi

  • Số bản án: 289/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng góp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thanh Thủy “tranh chấp hợp đồng góp hụi” Hồ Bé Bảy
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger