|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 289/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05-12-2023 V/v "Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Lin;
2. Bà Trần Thị Đổi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trà– Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 05 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1147/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 329/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Đặng Minh P, sinh năm 1980;
- Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
- - Bị đơn: Ông Trương Minh P1, sinh năm 1979;
- Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
- (Bà P1, ông P1 có đơn yêu cầu xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/10/2023, nguyên đơn bà Đặng Minh P trình bày: Bà Đặng Minh P và ông Trương Minh P1 sau thời gian tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn số: 53.HT.2005; quyển số: 001; ngày 08/4/2005 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Long An theo quy định pháp luật. Thời gian đầu khi mới kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian gần đây, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn bất đồng quan điểm sống, tình cảm đã rạn nứt, mặc dù cho nhau nhiều cơ hội để hàn gắn, đoàn tụ nhưng không có kết quả. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Nay bà P1 khởi kiện yêu cầu:
Về tình cảm: Bà Đặng Minh P yêu cầu ly hôn với ông Trương Minh P1.
1
Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Hoài A, sinh ngày 31/8/2002. Vì con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn ông Trương Minh P1 trình bày tại bản tự khai ngày 23/11/2023: Ông P1 thống nhất về thời điểm kết hôn, thời gian chung sống, mâu thuẫn vợ chồng và con chung như bà P1 trình bày. Nay bà P1 yêu cầu ly hôn thì ông P1 đồng ý. Về tài sản chung và nợ chung ông P1 thống nhất là không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, xét bà Đặng Minh P và ông Trương Minh P1 đều có đơn đề nghị xử vắng mặt. Trước đề nghị của bà P1 và ông P1, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Đặng Minh P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trương Minh P1, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Xét bà Đặng Minh P và ông Trương Minh P1 đều có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Minh P và ông Trương Minh P1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 08/4/2005 nên hôn nhân giữa bà P1 với ông P1 là hợp pháp theo quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu ly hôn của bà P1 đối với ông P1: Bà P1 trình bày vợ chồng mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng là do bất đồng quan điểm sống. Tại bản tự khai ngày 23/11/2023, ông Trương Minh P1 có ý kiến đồng ý ly hôn với bà Đặng Minh P. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân giữa bà P và ông P đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên bà P yêu cầu xin ly hôn với ông P là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: 01 con chung tên Trương Hoài A, sinh ngày 31/8/2002. Vì con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung: Bà Đặng Minh P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết và ông Trương Minh P1 xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2
[2.4]. Về nợ chung: Bà Đặng Minh P và ông Trương Minh P1 xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Buộc nguyên đơn bà Đặng Minh P phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Minh P xin ly hôn với ông Trương Minh P1.
- Về con chung: 01 con chung tên Trương Hoài A, sinh ngày 31/8/2002. Con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Đặng Minh P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết và ông Trương Minh P1 xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Đặng Minh P và Trương Minh P1 xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Đặng Minh P phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai số 0006303 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang án phí để thi hành. Bà Đặng Minh P đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.
Bà Đặng Minh P được ly hôn với ông Trương Minh P1.
“Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".
3
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM | |
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa | |
| Nguyễn Khắc Linh D | |
| Thành viên Hội đồng xét xử | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
| Trần Thị Đổi Nguyễn Chí L | Nguyễn Khắc Linh D |
4
5
Bản án số 289/2023/HNGĐ-ST ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 289/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đặng Minh Phương "Ly hôn" Trương Minh Phương
