TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 287/2024/DS-ST
Ngày: 04 – 9 – 2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trương Công Minh
- Ông Võ Sĩ Hùng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Bích Như, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công Khi vụ án thụ lý số: 312/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 264/2023/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ trụ sở: Đường NK, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền số 181/2024/UQ-CNCM ngày 14/5/2024): Anh Nguyễn Bình Ph, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ - Phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng TMCP S chi nhánh Cà Mau. (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Đường NTT, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Kh, sinh năm: 1978. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Khóm D, phường TX, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày và xác định yêu cầu của nguyên đơn như sau:
Ngày 18/9/2017 anh Huỳnh Văn Kh đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, đề nghị Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) chi nhánh Cà Mau cấp thẻ tín dụng, hạn mức đề nghị cấp là 15.000.000 đồng, anh Kh thống nhất bị ràng buộc bởi Bản Điều Khoản và Điều Kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực ngày 21/9/2015) cùng với nội dung theo Giấy đề nghị nêu trên. Trên cơ sở đề nghị của anh Kh và căn cứ vào thu nhập của anh Kh, ngày 20/9/2017 Ngân hàng đã đồng ý cấp tín dụng cho anh Kh với hạn mức 15.000.000 đồng.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, anh Kh đã thực hiện các giao dịch và thanh toán hàng tháng theo hợp đồng đã ký. Đến ngày 31/12/2022 anh Kh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Do anh Kh vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 2 Bản Điều Khoản và Điều Kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên ngày 01/01/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo Điều 3 Bản Điều Khoản và Điều Kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng.
Tính đến ngày 28/8/2024, anh Huỳnh Văn Kh còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 32.970.359 đồng (trong đó: Vốn 15.000.000 đồng, lãi trong hạn: 11.980.240 đồng, lãi quá hạn: 5.990.119 đồng). Nay Ngân hàng yêu cầu anh Kh thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 32.970.359 đồng đồng. Yêu cầu anh Kh tiếp tục thanh toán lãi phát sinh với mức lãi suất theo hợp đồng đã ký từ ngày 29/8/2024 đến khi anh Kh thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.
Đối với anh Huỳnh Văn Kh: Tòa án đã thông báo cho anh Kh về việc thụ lý vụ án; thông báo cho anh Kh đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công Khi chứng cứ và hòa giải; triệu tập anh Kh đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhiều lần nhưng anh Kh vẫn không có mặt tại Tòa án theo Thông báo, triệu tập của Tòa án, cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng TMCP S khởi kiện và yêu cầu anh Huỳnh Văn Kh thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ tín dụng cho Ngân hàng. Do đó, tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về hợp đồng dân sự, mà cụ thể là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Anh Kh cư trú tại thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố C thụ lý giải quyết. Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Kh đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng anh Kh vẫn vắng mặt. Đại diện hợp pháp của Ngân hàng xin vắng mặt tại phiên toà xét xử vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Kh và Ngân hàng TMCP S theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và có lãi suất. Hợp đồng các đương sự đã ký kết được thiết lập trên tinh thần tự nguyện thỏa thuận của anh Kh và Ngân hàng, phù hợp với quy định pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng, anh Kh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng đã ký nên được chấp nhận làm cơ sở thanh lý hợp đồng. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy: Tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do anh Huỳnh Văn Kh ký đề nghị ngày 18/9/2017, được Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thường Tín phê duyệt ngày 20/9/2017, anh Kh được cấp hạn mức tín dụng 15.000.000 đồng. Anh Kh đã sử dụng thẻ và thanh toán vốn, lãi đúng hạn một thời gian, sau đó vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S nên ngày 01/01/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của anh Kh và chuyển số tiền nợ còn lại sang nợ quá hạn là đúng theo quy định tại mục 23 của bản Điều khoản và Điều kiện nêu trên. Căn cứ vào số dư nợ gốc, lãi suất thỏa thuận, có căn cứ xác định đến ngày 28/8/2024 anh Huỳnh Văn Kh còn nợ Ngân hàng khoản nợ thẻ tín dụng với tông số tiền 32.970.359 đồng (trong đó: Vốn 15.000.000 đồng, lãi trong hạn: 11.980.240 đồng, lãi quá hạn: 5.990.119 đồng). Do đó Ngân hàng yêu cầu anh Huỳnh Văn Kh thanh toán cho Ngân hàng khoản nợ vay tính đến ngày 28/8/2024 với tổng số tiền 32.970.359 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận toàn bộ nên anh Huỳnh Văn Kh phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không phải chịu án phí nên được hoàn lại số tiền án phí đã dự nộp theo quy định pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ các Điều Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1 - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- - Buộc anh Huỳnh Văn Kh thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 28/8/2024 với tổng số tiền 32.970.359 đồng (trong đó: Vốn 15.000.000 đồng, lãi trong hạn: 11.980.240 đồng, lãi quá hạn: 5.990.119 đồng).
- - Buộc anh Huỳnh Văn Kh tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản lãi phát sinh theo quy định tại Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do anh Kh ký đề nghị ngày 18/9/2017, được Ngân hàng phê duyệt ngày 20/9/2017 kể từ ngày 29/8/2024 đến khi anh Kh thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP S.
2 - Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- - Buộc anh Huỳnh Văn Kh phải chịu 1.648.000 đồng (chưa nộp). Anh Huỳnh Văn Kh phải nộp án phí khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- - Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP S được hoàn lại án phí đã dự nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C ngày 20/5/2024 (biên lai số 0008665) với số tiền 760.000 đồng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
3 - Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP S, anh Huỳnh Văn Kh vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Ngọc Hân |
Bản án số 287/2024/DS-ST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 287/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S tranh chấp HĐ vay tài sản với Kh
