Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 287/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18-6-2025

V/v tranh chấp: “Ly hôn”

giữa chị Hoàng Thị Tuyến và

anh Nguyễn Thanh Minh

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Nguyên.

Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Quỹ.
  2. Ông Trần Văn Thắng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Soan - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định tham gia phiên toà: Bà Vũ Ngọc Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 211/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993; số căn cước công dân: [...]; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố số A L, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh M, sinh năm 1979; số chứng minh nhân dân: [...]; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà B đường Đ, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

(Chị T có đơn xin vắng mặt. Anh M vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện ghi ngày 05-5-2025 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn - chị Hoàng Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thanh M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố N vào ngày 06-01-2020. Tuy nhiên hai bên chưa làm lễ cưới và chưa có thời gian chung sống vì ngay sau khi làm xong thủ tục đăng ký kết hôn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau. Chị xác định chị và anh M không thể hoà hợp nên chị xin ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung.

2. Anh Nguyễn Thanh M đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh M không đến làm việc nên không có lời khai tại Tòa án.

3. Tại biên bản thu thập tài liệu chứng cứ ngày 14-5-2025 chính quyền địa phương nơi anh Nguyễn Thanh M sinh sống xác nhận: Anh Nguyễn Thanh M cư trú tại số nhà B đường Đ, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định cùng với mẹ đẻ. Chị T và anh M đăng ký kết hôn mà chưa tổ chức lễ cưới và chưa có thời gian chung sống nên mâu thuẫn giữa chị T và anh M như thế nào thì địa phương không nắm được.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định căn cứ vào Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 97 và Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nhận xét đánh giá về quá trình tiến hành tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự. Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét mâu thuẫn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh M đã trầm trọng nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử ly hôn giữa chị T và anh M.

Về con chung: Hai bên không có con chung nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Chị Hoàng Thị T không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Đương sự phải nộp án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hoàng Thị T có đơn xin vắng mặt. Anh Nguyễn Thanh M vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị T và anh M.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 06-01-2020 nên là hôn nhân hợp pháp.

Ngay sau khi đăng ký kết hôn chị T và anh M phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm sống nhưng lại không có biện pháp giải quyết nên mâu thuẫn ngày càng căng thẳng. Hai bên chưa tổ chức lễ cưới và chưa có thời gian chung sống cùng nhau. Hôn nhân chưa tồn tại trên thực tế. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị T vẫn giữ quan điểm đề nghị giải quyết ly hôn. Anh M không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tại phiên tòa anh M vắng mặt không có lý do. Điều đó thể hiện anh M không có thiện chí hòa giải, giải quyết mâu thuẫn của vợ chồng. Xét mâu thuẫn của vợ chồng chị T, anh M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử có căn cứ xử cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh M theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về nuôi con chung: Chị T và anh M không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn là chị Hoàng Thị T phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh M.

2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002789 ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.

4. Quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND thành phố Nam Định;
  • - Cơ quan THADS thành phố Nam Định;
  • - UBND P. Lộc Hoà;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đức Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 287/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định về ly hôn

  • Số bản án: 287/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị T-Nguyễn Thanh M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger