TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ C Bản án số: 287/2024/DS-ST Ngày: 24/09/2024 V/v: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Bà Trần Thị D
- 2/ Bà Đỗ Thị L
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.
Ngày 24 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 397/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 06 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 690/2024/QÐST- DS ngày 28 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/ Bà Lê Thị Phương T, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: I khu vực B, phường L, quận B, thành phố C.
2/ Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1952.
Địa chỉ: 2 đường H, khu phố C, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: B khu V, phường A, quận N, thành phố C. Theo giấy ủy quyền ngày 28/08/2023.
- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1965
Địa chỉ: 7 H, phường T, quận N, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/01/2024 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn có cho bị đơn ông Nguyễn Văn T1 vay số tiền 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng), khi vay nguyên đơn và bị đơn có viết biên nhận cam kết ngày 28/08/2009, thời hạn vay 10 ngày, các bên không có thỏa thuận về lãi khi vay tiền. Khi hết thời hạn của hợp đồng vay ông T1 vẫn không thanh toán cho nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc 380.000.000đ (ba trăm, tám mươi triệu đồng) và lãi đối với số tiền trên theo mức lãi suất 10% mỗi tháng kể từ 08/09/2009 đến thời điểm xét xử sơ thẩm.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng) và lãi đối với số tiền trên: kể từ ngày 09/09/2009 đến thời điểm xét xử sở thẩm (ngày 24/09/2024) với mức lãi suất cơ bản của ngân hàng N (9% một năm).
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bị đơn vay của nguyên đơn số tiền 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng). Khi vay các bên ký biên nhận cam kết ngày 28/08/2009, trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn không thanh toán cho nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc: 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng) và lãi. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn có địa chỉ: 7 đường H, phường T, quận N, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Về yêu cầu thanh toán số tiền vốn gốc:
Ngày 28/08/2009 bị đơn có ký biên nhận cam kết để vay của nguyên đơn số tiền 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng). Nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán cho số tiền trên là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Về yêu cầu thanh toán tiền lãi và mức lãi suất:
Nguyên đơn và bị đơn giao kết hợp đồng vay vào ngày 28/08/2009 nên Lãi suất của hợp đồng vay được xác định theo các móc thời gian như sau: Hợp đồng vay được xác lập từ ngày 01/01/2006 đến trước ngày 01/01/2017, Tòa án áp dụng Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005 để xác định lãi, lãi suất; kể từ ngày 01-01-2017 đến thời điểm xét xử sơ thẩm, Tòa án áp dụng Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định lãi và lãi suất.
Theo quy định tại điều Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005 mức lãi được xác định theo lãi suất cơ bản của ngân hàng N. Theo Quyết định số 2868/QĐ-NHNN 29/11/2010 của Ngân hàng N (quy định mức lãi suất cơ bản là 9%/năm, lãi suất chậm trả tương ứng với mức 150% lãi suất cơ bản là 13,5%/năm).
Theo quy định tại Điều 357 và Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trường hợp các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi, không xác định rõ lãi suất, có tranh chấp về lãi thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 tại thời điểm trả nợ. Tương đương với mức lãi suất 10%/năm.
Về mức lãi suất:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tính lãi với mức lãi suất cơ bản của ngân hàng N là 9% một năm là phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sở để chấp nhận.
Về thời gian tính lãi:
Nguyên đơn và bị đơn lập hợp đồng vay ngày 28/08/2009 thời hạn vay là 10 ngày, nội dung của hợp đồng các bên không có thỏa thuận về lãi, thời hạn kết thúc của hợp đồng là ngày 08/09/2009. Đến ngày 08/09/2009 bị đơn không thanh toán tiền gốc cho nguyên đơn nên ngày
09/09/2009 bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán và phải chịu lãi kể từ ngày 09/09/2009 đến ngày xét xử sơ thẩm 24/09/2024 với tổng số tiền lãi: 514.425.000đ (năm trăm mười bốn triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu 38.832.000đ (ba mươi tám triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
- - Điều 357, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Phương T và ông Nguyễn Quốc V.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn bà Lê Thị Phương T và ông Nguyễn Quốc V số tiền gốc 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng) và số tiền lãi: 514.425.000đ (năm trăm mười bốn triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Lê Thị Phương T và ông Nguyễn Quốc V là người cao tuổi nên được niễm tiền tạm ứng án phí.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 phải chịu: 38.832.000đ (ba mươi tám triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |
Bản án số 287/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 287/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản