Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HOÀI NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 286/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23 - 7 - 2024

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Chiến.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Phan Á
  • - Ông Trương Hồng Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Quang - Kiểm sát viên.

Ngày 23/7/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/6/2024; Quyết định hoãn phiên toà số: 385/2024/QĐST-DS ngày 24/6/2024, giữa các bên đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1967
  • Địa chỉ: Xóm D, thôn Q, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.
  • - Bị đơn: Bà Lương Thị T, sinh năm 1967
  • Địa chỉ: Xóm D, thôn Q, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.
  • Ông D có mặt, bà T vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/9/2023, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Lê Văn D trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Lương Thị T tự nguyện đi đến hôn nhân, cưới nhau từ năm 1989, đến ngày 18/5/2001 vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H (nay là thị xã H). Sau khi cưới vợ chồng sống tại xã H, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc có được 02 người con. Trong thời gian chung sống vợ chồng hay xảy ra nhiều mâu thuẫn, đến tháng 12/2019 bà T bỏ nhà vào TP Hồ Chí Minh rất ít liên lạc về nhà. Do vợ chồng không sống chung với nhau, không gặp nhau thời gian dài nên không còn tình cảm nữa. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 người con gồm Lê Thị Như M, sinh năm 1990 và Lê Ngọc P, sinh năm 1996. Hiện nay các con đã trưởng thành ông không có yêu cầu gì.

Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn bà Lương Thị T: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã thông báo và nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T không đến Tòa án, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông D. Ngày 02/5/2024 Toà án nhân được đơn trình bày của bà T gửi về từ Thành phố Hồ Chí Minh, bà T có biết Toà án đang giải quyết việc ly hôn giữa bà và ông D, bà cho rằng ông D có hành vi ngoại tình nhưng bà không muốn gia đình ồn ào ảnh hưởng đến danh dự của ông D và yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Bà không có yêu cầu gì về con chung và tài sản chung.

Đại diện VKSND thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông D, cho ông Lê Văn D được ly hôn bà Lương Thị T.

Về con chung: Ông D, bà T có 02 con chung tên Lê Thị Như M, sinh năm 1990 và Lê Ngọc P, sinh năm 1996, các con đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung: Các bên không có yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Ông D phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn nhận định.

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Lê Văn D có đơn yêu cầu ly hôn bà Lương Thị T, đây là vụ án dân sự về việc ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Lương Thị T đăng ký thường trú tại xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn.

Tại phiên toà bị đơn bà Lương Thị T vắng mặt lần thứ hai không có lý do, căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T.

[2] Về nội dung vụ án: Ông Lê Văn D, bà Lương Thị T tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã H vào ngày 18/5/2001 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc có được 02 con chung. Trong thời gian chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, ông D trình bày bà T là người bảo thủ, có tính gia trưởng, ông làm giáo viên không thể gây gỗ với bà T nên bà T càng ngày lấn lướt. Tháng 12/2019 bà T tự ý bỏ nhà đi vào TP Hồ Chí Minh ít liên lạc về nhà, ông nhiều lần yêu cầu bà T về chung sống nhưng bà T không đồng ý. Do vợ chồng không sống chung với nhau nhiều năm nay nên tình cảm vợ chồng không còn. Cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, ông yêu cầu Toà án cho ông ly hôn bà T.

Đối với bà Lương Thị T, sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo đến Tòa án để tham gia các phiên hòa giải nhưng bà T không đến Tòa án. Tại đơn trình bày ngày 23/4/2024, bà T cho rằng ông D có hành vi ngoại tình, yêu cầu Toà án xem xét nhưng bà T không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ lời trình bày của mình là có cơ sở. Bà T có biết Toà án đang giải quyết vụ án về yêu cầu ly hôn của ông D, nhưng các phiên hoà giải bà T đều vắng mặt, đều này chứng tỏ bà T cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên không có cơ sở để xem xét cho vợ chồng ông đoàn tụ.

Xét thấy, vợ chồng ông D bà T hiện nay không sống chung, không quan tâm, chăm sóc nhau, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích của hôn nhân đã không đạt được. Nay ông D yêu cầu ly hôn bà T nên cần chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.

[3] Về con chung: Ông D, bà T có 02 người con gồm Lê Thị Như M, sinh năm 1990 và Lê Ngọc P, sinh năm 1996, hiện nay chị M, anh P đã trưởng thành, ông D bà T không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Ông D, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Ông D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; 147; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn D;
  2. Ông Lê Văn D được ly hôn bà Lương Thị T.

  3. Về con chung: Không xem xét.
  4. Về tài sản chung: Không xem xét.
  5. Về án phí: Ông Lê Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu số 00006233 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
  6. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để yêu cầu xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Định;
  • - VKSND TX Hoài Nhơn;
  • - Các bên đương sự;
  • - UBND xã Hoài Châu Bắc;
  • - Chi cục THADS TX Hoài Nhơn;
  • - Lưu HSVA, VPTA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Xuân Chiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 286/2024/HNGĐ-ST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 286/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Văn D ly hôn Lương Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger