|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 285/2025/DS-ST Ngày: 30-9-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Trọng Nhân
2. Ông Đỗ Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Son – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lương Bá Xanh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 298/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (tên viết tắt: S1)
Địa chỉ: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N - Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc H – Chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh kiêm Trưởng phòng Giao dịch Gò Dầu
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh C - Chức vụ: Chuyên viên Kiểm soát rủi ro
Theo văn bản ủy quyền ngày 03-4-2024.
- Bị đơn: Ông Trần Tuấn T, sinh năm 1987; Căn cước công dân số [...] cấp ngày 07-4-2021
Địa chỉ: Khu phố T, phường G, tỉnh Tây Ninh.
Các đương sự đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20-5-2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Minh C là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S trình bày:
Ngày 04-01-2023, ông Trần Tuấn T ký Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (tên viết tắt là S1). Căn cứ thu nhập của ông T, S1 đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông T với mục đích tiêu dùng cá nhân, chi tiết thẻ như sau: Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế Visa, số thẻ: 472074-3352, số tài khoản thẻ: 3552204814, hạn mức sử dụng: 15.000.000 đồng, ngày đến hạn thanh toán là ngày 10 hàng tháng, lãi suất lúc phát hành thẻ là 33,2 %/năm (tức 2,77%/tháng).
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 35.421.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến ngày 10-01-2025, ông T đã thanh toán cho S1 số tiền 29.402.000 đồng. Đến kỳ thanh toán ngày 10-02-2025 đến nay, ông T không thanh toán nợ. Do ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 10-5-2025 S1 đã chấm dứt qyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ cò thiếu sang nợ quá hạn. S1 khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày xét xử với số tiền là 16.236.465 đồng, trong đó: dư nợ là 13.555.644 đồng, lãi quá hạn là 2.680.821 đồng.
Bị đơn ông Trần Tuấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn nộp cho Tòa án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, riêng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Buộc ông Trần Tuấn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 16.236.465 đồng, trong đó: dư nợ là 13.555.644 đồng, lãi quá hạn là 2.680.821 đồng và tiền lãi theo thỏa thuận cho đến khi thanh toán xong hết các khoản nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, còn bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Thực tế, ông Trần Tuấn T có ký Hợp đồng vay hạn mức với S1. Ông T ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04-01-2023 và được S1 phê duyệt ngày 18-01-2023 với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng, loại thẻ tín dụng quốc tế Visa, số thẻ là 472074-3352, số tài khoản thẻ là 3552204814. Tại hợp đồng, hai bên thỏa thuận ngày đến hạn thanh toán là ngày 10 hàng tháng, lãi suất trong hạn là 33,2 %/năm, lãi suất quá hạn bằng 150 % lãi suất trong hạn, các khoản phí. Ngoài ra, các bên cũng thống nhất với điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của S1.
Sau khi được cấp thẻ, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 35.421.000 đồng (tiền vay gốc) và đã thanh toán cho S1 số tiền 29.402.000 đồng (gồm tiền vay gốc và tiền lãi, phí phát sinh). Sau đó đến kỳ thanh toán ngày 10-02-2025, ông T không tiếp tục thanh toán số tiền còn lại. Ngày 13-5-2025, S1 có gửi Thông báo nhắc nợ cho ông T. Ngày 10-5-2025, S1 đã chuyển toàn bộ dư nợ của ông T sang nợ quá hạn và đến nay ông T cũng không thanh toán nợ cho S1 là đã vi phạm điều khoản mà các bên đã thỏa thuận. Do đó, S1 căn cứ các điều khoản mà hai bên đã ký kết yêu cầu ong T thanh toán số tiền 16.236.465 đồng, trong đó: dư nợ là 13.555.644 đồng, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 30-9-2025 là 2.680.821 đồng và tiếp tục yêu cầu tính lãi cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại các điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
[3] Xét đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí sơ thẩm: Do Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối với ông Trần Tuấn T.
Buộc ông Trần Tuấn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 16.236.465 (Mười sáu triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi lăm) đồng, trong đó: dư nợ là 13.555.644 (Mười ba triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi bốn) đồng, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 30-9-2025 là 2.680.821 (Hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn tám trăm hai mươi mốt) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về án phí sơ thẩm: Ông T phải chịu số tiền 811.800 (T1 trăm mười một nghìn tám trăm) đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 344.000 (Ba trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010956 ngày 23-5-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12, Tây Ninh).
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Cương |
4
Bản án số 285/2025/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 285/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: sacom tú
