Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 285/2024/HNGĐ-ST

Ngày 20 - 11 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Biên Ải

Ông Phạm Việt Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 406/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 300/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị O, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Ấp P, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Trần Lĩnh S, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Ấp P, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/9/2024 trong qúa trình giải quyết nguyên đơn bà Lê Thị O trình bày:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị O và ông Trần Lĩnh S chung sống với nhau từ năm 2000, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống với ông Trần Lĩnh S1, trong thời gian đầu chung sống vợ chồng ông bà hạnh phúc bình thường. Từ năm 2020 trở về đây thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau, do bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên bà với ông S1 không thể chung sống với nhau được nữa, vì tình cảm không còn. Nay bà O yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi cho bà được ly hôn với ông S1.

Về con chung: Trần Thị Phương L, sinh năm 2001 và Trần Lê Nhứt L1, sinh năm 2005 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà O xác định không có.

- Đối với bị đơn ông Trần Lĩnh S: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông S theo quy định pháp luật, nhưng ông S không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà O.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Vào ngày 28/10/2024 bà O có đơn xin vắng mặt; ông S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng ông S vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt bà O và ông S.

[2] Về quan hệ hôn nhân. Bà O và ông S xác định chung sống với nhau vào năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bà O và ông S không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân của ông bà không có giá trị pháp lý theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Bà O yêu cầu ly hôn với ông S vì trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hội đồng xét xử thấy rằng, bà O và ông S chung sống với nhau trong thời gian dài, mặc dù đủ điều kiện kết hôn nhưng ông bà không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà O với ông S là vợ chồng.

[3] Về nuôi con chung: Trần Thị Phương L, sinh năm 2001 và Trần Lê Nhứt L1, sinh năm 2005 hiện đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Bà O xác định không có.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, bà O phải chịu án phí 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị O với ông Trần Lĩnh S là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị O phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà O đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001780 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà O đã nộp đủ án phí về hôn nhân và gia đình.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;

  • - Đương sư;

  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;

  • - Lưu hồ sơ vụ án;

  • - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Giang Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 285/2024/HNGĐ-ST ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 285/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. - Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Oanh với ông Trần Lĩnh Sơn là vợ chồng. 2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Oanh phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Oanh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001780 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà Oanh đã nộp đủ án phí về hôn nhân và gia đình. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger