|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 285/2024/DS-ST Ngày: 30-9-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Ninh;
- Bà Trần Ánh Nhạn.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt Quang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lương Bá Xanh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 243A/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1), (sau đây gọi tắt là Ngân hàng S1);
Địa chỉ: Số B, đường N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Nguyễn Quốc H, Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh T kiêm Trưởng phòng G, (Văn bản ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25-12-2023);
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh C, Chức vụ: Trưởng bộ phận Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro Chi nhánh T Phòng G, (Văn bản ủy quyền ngày 03-4-2024);
2. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Ông C xin vắng mặt; chị N vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, ông Nguyễn Minh C đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1) trình bày:
Ngày 14-11-2022, Ngân hàng S1 và chị Trần Thị N1 có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và điều khoản, điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S1). Căn cứ thu nhập từ bán Cà phê, Ngân hàng S1 đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với mục đích tiêu dùng cá nhân, với hạn mức sử dụng 10.000.000 đồng cụ thể. Thẻ tín dụng số 472074-9673, loại thẻ quốc tế Visa, số tài khoản thẻ 3499163743, lãi suất phát hành thẻ 33,2%/năm (2,77%/tháng), ngày đến hạn thanh toán vào ngày 10 hàng tháng, sau khi được cấp thẻ tín dụng chị N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 10.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt đến ngày 10-12-2022 chị N đã thanh toán cho Ngân hàng S1 là 500.000 đồng. Đến kỳ thanh toán ngày 10-01-2023 đến nay chị N không thanh toán nợ, do chị N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, nên đến ngày 10-4-2023 Ngân hàng S1 chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với chị N. Hiện còn dư nợ tính đến ngày 30-9-2024 chị N còn nợ số tiền 20.378.881 đồng (trong đó nợ gốc 11.675.648 đồng, tiền lãi quá hạn 8.703.233 đồng). Nay Ngân hàng S1 yêu cầu chị N phải trả số tiền còn nợ 20.378.881 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01-10-2024 đến ngày trả dứt nợ theo hợp đồng tín dụng. Ngoài ra, Ngân hàng S1 không có yêu cầu gì khác và anh C xin vắng mặt.
Bị đơn, chị Trần Thị N: Tòa án triệu tập hợp lệ để thu thập chứng cứ, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng chị N không đến và không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án đến khi vào nghị án thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với bị đơn chị Trần Thị Ngọc .
Buộc chị Trần Thị N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 11.675.648 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật.
Án phí được tính theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa anh C đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng S1 có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn chị N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về Nội dung:
[2.1] Thực tế, vào ngày 14-11-2022 Ngân hàng S1 có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và điều khoản, điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S1) với chị N, hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, sau khi được cấp thẻ chị N sử dụng các giao dịch với tổng số tiền 10.000.000 đồng, tổng số tiền mà chị N đã thanh toán cho Ngân hàng S1 là 500.000 đồng. Từ ngày kích hoạt sử dụng thẻ tín dụng đến nay chị N không thanh toán cho Ngân hàng S1, do chị N không có thiện chí trả nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, nên ngày 10-4-2023 Ngân hàng S1 chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng đối với chị N, chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 30-9-2024 chị N còn nợ số tiền 20.378.881 đồng (trong đó nợ gốc 11.675.648 đồng, tiền lãi quá hạn 8.703.233 đồng).
[2.2] Căn cứ vào hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và các chứng cứ đã thu thập được của Ngân hàng S1 có đủ căn cứ chứng minh chị N có sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng S1, hiện còn nợ Ngân hàng S1 tổng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 30-9-2024 là 20.378.881 đồng. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng S1. Buộc chị N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S1 số 20.378.881 đồng là phù hợp pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh là có căn cứ.
Án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 (S1) đối với chị Trần Thị N về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc chị Trần Thị N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1) số tiền 20.378.881 đồng (hai mươi triệu ba trăm nảy mươi tám ngàn tám trăm tám mươi mốt đồng), (trong đó nợ gốc 11.675.648 đồng, tiền lãi quá hạn 8.703.233 đồng) và tiền lãi phát sinh đến ngày trả dứt nợ theo hợp đồng tín dụng.
Kể từ ngày 01-10-2024 cho đến khi thi hành án xong, các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng.
-
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị N phải chịu 1.019.000 đồng (một triệu không trăm mười chín ngàn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 (S1) số tiền 425.912 đồng (bốn trăm hai mươi lăm ngàn chín trăm mười hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013884 ngày 11-4-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho các bên đương sự biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (Phường) và nơi cư trú.
|
Nơi nhận:
4 |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN VĂN TÂM |
5
Bản án số 285/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 285/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
