|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 284/2024/DS-ST Ngày: 12- 9 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Yến Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Lên
Ông Duyên Văn Hiền
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 627/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 348/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Tuấn M - Chức vụ: Trưởng Phòng G – Chi nhánh C.
Người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn trong vụ án: Ông Phạm Nhật T, Chức vụ: Chuyên viên kinh doanh thẻ (Văn bản uỷ quyền ngày 27/6/2024) (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Phương T1 - Sinh năm: 1990 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:
Ngày 25/11/2022 ông Trần Phương T1 đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tại Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh C – P1 (gọi tắt là Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Trần Phương T1 đã thực hiện các giao dịch và thanh toán hàng tháng theo hợp đồng. Đến ngày 15/10/2023, ông T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Trần Phương T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 15/01/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn đối với ông T1 từ tháng 01/2024.
Do ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán của Hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận ký kết nên yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Phương T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 27/6/2024 là 29.954.899 đồng (Trong đó: Dư nợ là 23.601.058 đồng, lãi là 6.353.841 đồng) đồng thời ông T1 phải thanh toán tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn kể từ ngày 28/6/2024 theo lãi suất thoả thuận tại hợp đồng.
Đối với bị đơn ông Trần Phương T1, quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhiều lần, nhưng ông T1 vắng mặt và cũng không có văn bản phản hồi ý kiến.
Tại phiên toà sơ thẩm, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Phạm Nhật T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết buộc ông Trần Phương T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính tới hôm nay ngày xét xử sơ thẩm 12/9/2024 là 32.245.119 đồng (Trong đó nợ gốc là 23.430.959 đồng, nợ lãi trong hạn 5.876.107 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.938.053 đồng), đồng thời buộc ông T1 phải thanh toán tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn kể từ ngày tiếp theo 13/9/2024 theo lãi suất thoả thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán hết khoản vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Trần Phương T1 thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng đã giao kết. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Trần Phương T1 hiện đang cư trú tại địa chỉ ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là ông Trần Phương T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt, do đó căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo các tài liệu, chứng cứ Ngân hàng đã nộp đủ cơ sở để chứng minh ngày 25/11/2022 ông Trần Phương T1 có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2427093 với Ngân hàng để tiêu dùng cá nhân, với hạn mức sử dụng thẻ là 20.000.000 đồng kèm theo thoả thuận điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Trần Phương T1 đã thực hiện các giao dịch và thanh toán hàng tháng theo hợp đồng, tuy nhiên đến ngày 15/10/2023, ông T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến nay. Do đó, Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu ông T1 thanh toán toàn bộ khoản nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 32.245.119 đồng (theo Bảng tóm tắt sao kê ngày 12/9/2024) là có cơ sở.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Phương T1 đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhiều lần, nhưng ông T1 vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản phản hồi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xem như mặc nhiên thừa nhận đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, buộc ông Trần Phương T1 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khoản nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/9/2024) là 32.245.119 đồng (Trong đó nợ gốc là 23.430.959 đồng, nợ lãi trong hạn 5.876.107 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.938.053 đồng) và khoản lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên trong hợp đồng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
[4] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn ông Trần Phương T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn, theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tương đương số tiền là 1.612.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các điều 92, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với bị đơn ông Trần Phương T1.
- Buộc ông Trần Phương T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền: 32.245.119 đồng (Ba mươi hai triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm mười chín đồng) (Trong đó: Nợ gốc là 23.430.959 đồng, nợ lãi trong hạn 5.876.107 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.938.053 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Trần Phương T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho tổ chức tín dụng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của tổ chức tín dụng cho vay.
- Về án phí:
Ông Trần Phương T1 phải chịu 1.612.000 đồng (Một triệu sáu trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, đã dự nộp 749.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005256 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được nhận lại toàn bộ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Yến Phương |
Bản án số 284/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 284/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu thanh toán khoản vay
