|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 282/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-11-2023
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Văn Ghên;
- Bà Lê Thị Xuân Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 11 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1059/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 305/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 173/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lại Thị Thu H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Bà H xin vắng mặt, ông P vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/7/2023, nguyên đơn bà Lại Thị Thu H trình bày: Bà H và ông P chung sống vợ chồng từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 21/9/2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 12 năm, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, tình cảm đã rạn nứt, sống không hợp nhau và cuộc sống vợ chồng không còn mang lại hạnh phúc. Nay nhận thấy tình nghĩa vợ chồng đã rạn nứt khó có thể hàn gắn nên bà H khởi kiện yêu cầu:
- - Về tình cảm: Bà Lại Thị Thu H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh P.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/02/2012 và Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 04/10/2013. Hiện con đang sống cùng bà H và ông P, khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Minh P vắng mặt trong quá trình thụ lý giải quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho ông Nguyễn Minh P theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, ông P biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà H nhưng ông P không tham gia cung cấp ý kiến. Tại phiên tòa, ông Nguyễn Minh P vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết theo đơn khởi kiện của bà H và xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà H bận đi làm nên có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Lại Thị Thu H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh P, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nơi bị đơn cư trú thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Bà Lại Thị Thu H bận đi làm xa nên có đơn đề nghị xử vắng mặt; ông Nguyễn Minh P vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà H, ông P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 21/9/2016 nên hôn nhân giữa bà H và ông P là hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông P: Bà H cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường hay gây cãi, không còn sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Nay bà H thấy tình nghĩa vợ chồng không còn nên xin ly hôn. Tòa án đã tiến hành tống đạt mời ông Nguyễn Minh P, ông P biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà H nhưng ông P không tham gia cung cấp ý kiến cho thấy ông P không có thiện chí hàn gắn. Từ đó, Hội đồng xét xử xét hôn nhân giữa bà H với
ông P đã mâu thuẫn trầm trọng nên bà H yêu cầu xin ly hôn với ông P là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Bà H trình bày quá trình chung sống thì bà H và ông P có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/02/2012 và Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 04/10/2013. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được nuôi dưỡng 02 cháu Hoàng L và Hoàng P1, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. 02 cháu Hoàng L và Hoàng P1 hiện đang do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, cháu L và cháu P1 có ý kiến trình bày khi bà H và ông P ly hôn, 02 cháu mong muốn được sống cùng với bà H. Ông Nguyễn Minh P vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày đối với vấn đề con chung. Do đó để đảm bảo sự phát triển ổn định của 02 con chung, giao cho bà H được quyền nuôi dưỡng 02 cháu Hoàng L và Hoàng P1 là phù hợp với qui định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con, không trái với các qui định tại các Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên HĐXX ghi nhận.
[2.4]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với ông Nguyễn Minh P vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tình cảm, con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Nếu sau này, giữa bà H và ông P có phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.
[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Buộc nguyên đơn bà Lại Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lại Thị Thu H đối với ông Nguyễn Minh P.
Bà Lại Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Minh P.
- Về con chung: Bà Lại Thị Thu H được nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/02/2012 và Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 04/10/2013.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh P không cấp dưỡng nuôi con vì bà H không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lại Thị Thu H trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Lại Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai số 0005914 ngày 06/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để thi hành. Bà Lại Thị Thu H đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.
Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".
|
Thành viên Hội đồng xét xử |
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
|
Nguyễn Văn Ghên Lê Thị Xuân Đ |
Nguyễn Khắc Linh D |
Bản án số 282/2023/HNGĐ-ST ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 282/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lại Thị Thu Hương "Ly hôn" Nguyễn Minh Phúc
