|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 282/2024/DS-ST Ngày 04 - 9 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Hồng Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Liêm
Ông Ngô Hoàng Sơn
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thắm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 326/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng cầm cố, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 255/2024/QĐXXST- DS ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S (tên cũ là Công ty TNHH S1); Địa chỉ cư trú: Số A đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1989 – Nhân viên. Theo Giấy ủy quyền số 196/2023/UQ-SVN ngày 01/12/2023 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1976; Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, do ông Trần Thanh T– Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/12/2020 ông Nguyễn Hữu L ký hợp đồng với Công ty TNHH S1 chi nhánh C (Nay là Công ty cổ phần S) để cầm cố 01 xe mô tô hai bánh Biển kiểm soát 69B1-130.94, loại Airblade 125ccFi, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Nguyễn Hữu Lý do Công an tỉnh C cấp ngày 04/3/2020 (đổi, cấp lại lần thứ 1, ngày 11/3/2020); số tiền cầm cố 16.600.000 đồng, thời hạn cầm 12 tháng, lãi suất thỏa thuận 1,1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng gồm: Phí quản lý hồ sơ cố định bằng 4% số tiền cầm cố/tháng, Lãi suất quá hạn bằng 4% số tiền quá hạn thánh toán/tháng tính từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; chi phí tố tụng là 10% trên dư nợ gốc, lãi, phía quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán. Công ty đã giao đủ tiền và nhận xe. Do ông L có nhu cầu đi lại nên Công ty đồng ý cho ông L mượn lại xe theo Giấy mượn xe ngày 21/12/2020, thời gian mượn xe từ ngày 21/12/2020 đến ngày 21/01/2021.
Quá trình trả nợ, ông L trả được đến kỳ thứ 8, đã thanh toán được tổng số tiền là 15.073.000đ, trong đó vốn là 9.755.207đ, còn lại 04 kỳ không thanh toán nợ gốc và lãi đúng thỏa thuận.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông L thực hiện nghĩa vụ trả lại xe theo giấy mượn xe; trường hợp không trả thì buộc ông L thanh toán nợ gốc và lãi tính đến ngày 08/5/2024 tổng cộng 18.148.714 đồng, trong đó nợ gốc 6.844.793 đồng, lãi trong hạn 301.171 đồng và lãi quá hạn là 9.360.000 đồng, phí quản lý hồ sơ theo hợp đồng 1.095.167 đồng, phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 547.583 đồng, chi phí tố tụng là 824.113đồng; ngoài ra ông L còn chịu các khoản lãi và phí phát sinh theo Hợp đồng cầm cố đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp ông L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu ông Nguyễn Hữu L trả số tiền gốc cầm cố xe còn nợ là 6.844.000₫ (làm tròn); ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Hữu L đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện là chỉ yêu cầu trả nợ gốc còn thiếu, ngoài ra không yêu cầu gì thêm. Xét thấy việc thay đổi yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Về nội dung: Ngày 21/12/2020 giữa nguyên đơn với bị đơn ký hợp đồng cầm cố 01 xe mô tô hai bánh Biển kiểm soát 69B1-130.94, loại Airblade 125ccFi, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Nguyễn Hữu Lý do Công an tỉnh C cấp ngày 04/3/2020 (đổi, cấp lại lần thứ 1, ngày 11/3/2020); số tiền cầm cố 16.600.000 đồng, thời hạn cầm 12 tháng, lãi suất 1,1%/tháng theo hợp đồng là có thực tế. Việc cầm cố tài sản có đăng ký giao dịch bảo đảm. Sau khi ký hợp đồng, bị đơn ký giấy mượn lại xe, thời hạn 30 ngày. Bị đơn vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ. Đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu L đã được Toà án tống đạt văn bản hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản ý kiến gửi đến Toà án. Do đó, căn cứ vào hợp đồng cầm cố được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn cùng các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn buộc ông L có trách nhiệm trả số nợ gốc còn lại là 6.844.000đ (làm tròn) là có căn cứ nên được chấp nhận.
[3] Nguyên đơn phải trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy biển kiểm soát 69B1-130.94, loại Airblade 125ccFi, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Nguyễn Hữu Lý do Công an tỉnh C cấp ngày 04/3/2020 (đổi, cấp lại lần thứ 1, ngày 11/3/2020) cho bị đơn khi bị đơn thanh toán nợ xong cho Công ty.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 147, 227, 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 309, 313, 314, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S (Công ty TNHH S1). Buộc bị đơn ông Nguyễn Hữu L phải thanh toán cho Công ty cổ phần S (Công ty TNHH S1) số tiền 6.844.000 đồng.
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Công ty cổ phần S (Công ty TNHH S1) phải trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy Biển kiểm soát 69B1-130.94, loại Airblade 125ccFi, giấy chứng nhận đăng ký xe tên Nguyễn Hữu Lý do Công an tỉnh C cấp ngày 04/3/2020 (đổi, cấp lại lần thứ 1, ngày 11/3/2020) cho ông L khi ông L thanh toán nợ xong cho Công ty.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 342.000đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 23/5/2024 nguyên đơn đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 474.000 đồng theo biên lai thu số 0008693 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hồng Xuyên |
Bản án số 282/2024/DS-ST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng cầm cố
- Số bản án: 282/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng cầm cố
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
