|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 282/2021/DS-PT Ngày 30/12/2021 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Tặng
- Các Thẩm phán: Ông Lê Hồng Nước, Ông Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Tấn Tài - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 27, 30/12/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 528/2020/TLPT-DS ngày 30 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 49/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 37/2021/QĐ-PT ngày 01 tháng 02 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X;
Trụ sở: Tầng, và , Tòa nhà M, Tây S, Quận Đống Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn M, Chức vụ: Phó trưởng Phòng giao dịch Sa Đéc. Là người đại diện theo ủy quyền.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1965;
- Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: Tổ, ấp An N, xã An K, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Gồm 14 người (Anh Nguyễn Thạch S, Anh Nguyễn Văn Trọng A, Anh Nguyễn Hữu L, Ông Nguyễn Văn Bé S, Bà Nguyễn Thị N, Anh Nguyễn Văn L, Anh Nguyễn Hoàng A, Chị Nguyễn Thị H, Chị Nguyễn Thị Thanh T, Chị Nguyễn Thị Kim A1, Ông Nguyễn Trường S, Anh Nguyễn Ngọc T, Bà Nguyễn Thị Q, Anh Nguyễn Trường A3).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T có vay vốn tại Ngân hàng TMCP X theo Hợp đồng hạn mức tín dụng năm 2010. Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu các bị đơn và những người liên quan liên đới trả nợ gốc và lãi, đồng thời yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận thấy: Bị đơn Nguyễn Văn B có kháng cáo xin miễn tiền lãi và án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn. Tại phiên tòa phúc thẩm, các bên đã thỏa thuận được về việc trả nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/10/2020. Xét thấy hoàn cảnh của ông B thật sự khó khăn, mẹ là người có công với cách mạng, Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo, sửa một phần bản án sơ thẩm về phần lãi suất và án phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Dân sự và Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn B. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 49/2020/DS-ST.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP X và ông Nguyễn Văn B về số tiền nợ.
- Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T liên đới trả cho Ngân hàng tổng số tiền 2.923.706.667 đồng.
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn B.
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Tặng |
Bản án số 282/2021/DS-PT ngày 30/12/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Số bản án: 282/2021/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu ông Bảy, bà Tư liên đới trả cho Ngân hàng số tiền 3.017.325.525 đồng (trong đó: Vốn gốc 1.000.000.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 02-10-2020 là 2.017.325.525 đồng) và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng đến khi trả nợ xong. Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất của các đương sự đã thế chấp cho Ngân hàng theo các Hợp đồng thế chấp số 199A/HĐTC/2010 ngày 30-12-2010; 199C/HĐTC/2011 ngày 08-6-2011; 199D/HĐBL/PGB, công chứng ngày 08-6-2011; 199B/HĐBL/PGB công chứng ngày 30-12-2010, để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
