Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 281/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-6-2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Kiều

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Hữu Long
  2. Ông Nguyễn Ngọc Bích

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh- Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 528/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh, sinh năm 1997

Địa chỉ: 41/10 Lê Văn Linh, Phường 13, Quận 4-TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Lê Nhơn, sinh năm 1990

Địa chỉ: 46 Lê Văn Linh, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

(Bà Khanh và ông Nhơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh trình bày:

Bà tự nguyện chung sống với ông Nguyễn Lê Nhơn từ năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 4. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, ông Nhơn thường xuyên đánh bạc và có sử dụng ma túy. Hiện nay, vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống với nhau nên bà xin ly hôn với ông Nhơn để ổn định cuộc sống.

Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà xác nhận không có.

Tại bản tự khai ngày 29/5/2025, bị đơn ông Nguyễn Lê Nhơn trình bày:

Ông và bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 4. Quá trình chung sống, giữa ông và bà Khanh phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hiện nay vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống với nhau nên ông đồng ý ly hôn với bà Khanh.

Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông xác nhận không có.

Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định. Các đương sự tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:
    • + Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh đối với ông Nguyễn Lê Nhơn.
    • + Về con chung: Bà Khanh và ông Nhơn không có con chung.
    • + Về tài sản và nghĩa vụ chung: Bà Khanh và ông Nhơn xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn là vụ án dân sự về tranh chấp ly hôn. Bị đơn hiện đang cư trú tại Quận 4 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Tại phiên tòa: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh và ông Nguyễn Lê Nhơn vắng mặt do có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[3] Về hôn nhân: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh và ông Nguyễn Lê Nhơn chung sống với nhau từ năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 4 (Trích lục kết hôn số 418/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 4 cấp ngày 02/5/2024) nên hôn nhân giữa bà Khanh và ông Nhơn là hôn nhân hợp pháp.

Bà Khanh xác nhận, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm không còn và không thể tiếp tục chung sống với ông Nhơn nên xin ly hôn. Ông Nhơn cũng đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Khanh và ông Nhơn.

[4] Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh và ông Nguyễn Lê Nhơn xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Khanh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

Căn cứ vào các Điều 51, 56 và 131 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh và ông Nguyễn Lê Nhơn thuận tình ly hôn (Trích lục kết hôn số 418/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 4 cấp ngày 02/5/2024).
    2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh và ông Nguyễn Lê Nhơn xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Công Huyền Tôn Nữ Mai Khanh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Khanh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0034325 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Khanh đã nộp đủ án phí.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  4. Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án Quận 4;
  • - Lưu: Vp, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Thị Kiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 281/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 281/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chap nhan yc cua nguyen don
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger