Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 280/2024/HNGĐ-ST

Ngày 15 – 11 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngô Hồng Dưỡng

Ông Châu Trung Trực

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 434/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 285/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Chúc D, sinh năm 1998; Địa chỉ cư trú: Ấp Tân L, xã Tân D, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Ông Phan Tấn M, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Q, xã Thanh T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị D trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:

Chị D và anh M chung sống năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh T. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã ly thân khoảng 5 tháng. Nay chị D xác định không thể tiếp tục chung sống cùng anh M nên yêu cầu được ly hôn.

Quá trình chung sống chị D và anh M có 02 con chung tên Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 27/6/2019 và Phan Bảo Quang A, sinh ngày 06/12/2016. Khi ly hôn chị D yêu cầu nuôi dưỡng cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 27/6/2019; giao Phan Bảo Quang A, sinh ngày 06/12/2016 cho anh M nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.

Về tài sản chung và nợ: Chị D xác định chị và anh M không có tài sản và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn anh Phan Tấn M: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến anh M để anh biết được yêu cầu khởi kiện của chị D nhưng anh M không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị D và không tham gia hoà giải, xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Võ Chúc D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh Phan Tấn M đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

[2] Về nội dung: Chị D và anh M chung sống có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Chị D xác định tình trạng hôn nhân của anh, chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được và không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu được ly hôn với anh M.

Xét yêu cầu ly hôn của chị D thấy rằng, chị D yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử M đều vắng mặt không có lý do, thể hiện việc anh M không có thiện chí hòa giải, hàn gắn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh, chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị D, cho chị D ly hôn với anh M là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu về con chung của chị D thấy rằng: Theo đơn trình bày nguyện vọng của Quang A thể hiện Quang A có nguyện vọng được sống cùng anh M. Xét nguyện vọng của Quang A phù hợp với yêu cầu của chị D nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D, giao Quang A cho anh M nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với Thiên A chị D yêu cầu được nuôi dưỡng, anh M không có ý kiến gì về vấn đề này nên giao Quang A cho chị D nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chị D không yêu cầu, anh M cũng không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và về nợ: Chị D xác định không có, anh M không có ý kiến gì về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị D phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Chúc D.
    • - Về hôn nhân: Cho chị Võ Chúc D được ly hôn với anh Phan Tấn M.
    • - Về con chung: Giao Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 27/6/2019 cho chị Võ Chúc D nuôi dưỡng; giao Phan Bảo Quang A, sinh ngày 06/12/2016 cho anh Phan Tấn M nuôi dưỡng cho đến khi Thiên A và Quang A đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

    Chị Võ Chúc D và anh Phan Tấn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Võ Chúc D phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001856 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm D (chị D đã nộp xong).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm D;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D;
  • - Ủy ban nhân dân xã Thanh T;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Huỳnh Ngọc Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 280/2024/HNGĐ-ST ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 280/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger