Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 280/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05 - 8 - 2024

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Học.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Hồng Ngọc.

Ông Trần Văn Chánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: Ông Trương Tùng Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 562/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 195/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 311/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Phong V, sinh năm 1978, địa chỉ: Khu phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1976, địa chỉ: 5, tổ D, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Ông V vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà H vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 01/3/2024, bản tự khai, nguyên đơn ông Phan Phong V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hòa kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó xảy ra mâu thuẫn về tình cảm, cuộc sống không hạnh phúc. Nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên ông xin ly hôn với bà H.

Về con chung: Có 02 con chung là Phan Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/10/2002 và Phan Nguyễn Minh T1, sinh ngày 06/4/2006. Con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời khai.

- Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật về thụ lý vụ án, quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, tư cách đương sự, thủ tục tố tụng đã được Tòa án xác định và thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông V về việc “Ly hôn” đối với bà H. Cho ông V được ly hôn với bà H. Về con chung, có 02 con chung là Phan Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/10/2002 và Phan Nguyễn Minh T1, sinh ngày 06/4/2006; con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết, tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: Ông V khởi kiện yêu cầu “Ly hôn” nên quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền của Tòa án: Vụ án ly hôn, bị đơn có địa chỉ tại phường T, thành phố B nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo các quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt, do vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo các quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về nội dung tranh chấp:

[4.1] Ông V và bà H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/01/2002 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên việc kết hôn là hợp pháp theo các quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

[4.2] Ông V trình bày vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông xin được ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập bà H đến Tòa án làm việc, hòa giải đoàn tụ nhưng bà H vắng mặt, không quan tâm đến quan hệ hôn nhân của mình. Kết quả xác minh tại địa phương thì vợ chồng ông V và bà H không còn chung sống với nhau. Do vậy đủ căn cứ để kết luận hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho ông V ly hôn bà H.

[4.3] Về con chung: Có 02 con chung là Phan Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/10/2002 và Phan Nguyễn Minh T1, sinh ngày 06/4/2006; con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.

[4.4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông V trình bày tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H không có lời khai, yêu cầu về tài sản chung, nợ chung. Do vậy, không đặt ra xem xét, giải quyết; tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

[5] Về án phí: Ông V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002716 ngày 08/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông V đã nộp xong án phí.

[6] Ý kiến và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa về đường lối giải quyết vụ án phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nhận định của Hội đồng xét xử và quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56, 57, 58, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Phong V về việc “Ly hôn” đối với bà Nguyễn Thị Như H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Phong V được ly hôn bà Nguyễn Thị Như H.
  2. Về con chung: Có 02 con chung là Phan Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/10/2002 và Phan Nguyễn Minh T1, sinh ngày 06/4/2006; con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.
  3. Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết, tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
  4. Về án phí: Ông V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002716 ngày 08/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông V đã nộp xong án phí.
  5. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa;
  • - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Ủy ban nhân dân xã Bàu Hàm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hữu Học

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 280/2024/HNGĐ-ST ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 280/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phan Phong V xin ly hôn bà Nguyễn Thị Nhu H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger