Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIỜ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28 /2023/HNGĐ-ST

Ngày: 21/8/2023

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Minh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lê Vinh Hiển
  2. Ông Trương Văn Lộc

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ngân – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim T, sinh năm: 1982 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1978 (vắng mặt)

Cùng HKTT: 28 tổ B, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn, bản tự khai và theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Hồ Thị Kim T trình bày: bà và ông Nguyễn Văn N tự nguyện sống chung và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 150 quyển số 01/2002 ngày 25/5/2002 tại ubnd xã B, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian sống chung, vợ chồng hạnh phúc được khoảng 20 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là trong vài năm gần đây, ông N sanh tật, ăn chơi, gây nợ nần, ngoại tình nên vợ chồng sống chung không hòa hợp. Bà T không còn hạnh phúc, không thể chấp nhận được nữa nên bà yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: bà và ông Nguyễn Văn N có 02 người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T1 (sinh ngày 22/5/1999) và Nguyễn Thanh P (sinh ngày 28/01/2001). Hai con đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn khai không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Nguyễn Văn N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng không có văn bản nêu ý kiến và cũng không đến tham gia trong suốt quá trình tố tụng theo giấy triệu tập Tòa án. Qua tiến hành xác minh nơi cư trú thì Công an xã B xác định ông N có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại 28 tổ B, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • + Về thụ lý vụ án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngày 10 tháng 3 năm 2023 Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ có nhận đơn khởi kiện của bà T hình thức, nội dung đơn khởi kiện đúng quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015. Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ đã thụ lý vụ án và phân công thẩm phán giải quyết vụ án theo đúng quy định tại Điều 191 BLTTDS 2015; Điều 195; Điều 196; Điều 197 BLTTDS. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 BLTTDS.
  • + Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Vụ án trên là tranh chấp về hôn nhân gia đình nơi bị đơn cư trú huyện C nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • + Việc xác định tư cách người tham gia tố tụng và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng đúng theo quy định của pháp luật.
  • + Thủ tục nhận đơn khởi kiện: đúng quy định tại Điều 191 BLTTDS 2015.
  • + Về thu thập chứng cứ: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của đương sự.
  • + Trong quá trình giải quyết đến thời điểm này thấy rằng bị đơn không làm đơn yêu cầu phản tố lại nguyên đơn nên không làm thay đổi địa vị pháp lý của họ.
  • + Vụ án được thụ lý từ ngày 10 tháng 3 năm 2023, đến ngày 12 tháng 7 năm 2023 Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015. Thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng theo quy định. Tòa án có cấp đầy đủ văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và đương sự.
  • + Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • + Bị đơn đã không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hôm nay nhận thấy: bà Hồ Thị Kim T và ông Nguyễn Văn N tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn vào ngày 25/5/2002 tại UBND xã B, huyện C (giấy kết hôn số 01/2002). Sống chung hạnh phúc được gần 20 năm thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, ông N sinh tật ăn chơi, nợ nần, cuộc sống bế tắc, không còn cảm thấy hạnh phúc, đã ly thân khoảng 3 năm nay, ông N không muốn níu kéo hạnh phúc gia đình mà còn gây gổ đánh bà T dẫn đến Công an xã B phải can thiệp. Và ông N mặc dù đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến các phiên hòa giải, thể hiện ý thức bỏ mặc, không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận thấy quan hệ vợ chồng phải xuất phát từ tình cảm yêu thương chăm sóc lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, giữa bà T và ông N không còn tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng giữa hai vợ chồng không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà T xin ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày: 22/5/1999 và cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày: 28/01/2001. Hiện 02 cháu đã trưởng thành.

Về tài sản và nợ chung: bà T không yêu cầu tòa án giải quyết.

Vì các lẽ trên, đề nghị HĐXX:

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 28, 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Chấp nhận yêu cầu của xin ly hôn của bà Hồ Thị Kim T.

Về án phí: bà T nộp đơn ly hôn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

    Hồ Thị Kim T có đơn yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Văn N. Ông N đăng ký hộ khẩu thường trú tại 28 tổ B, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự .

  2. Về thủ tục tố tụng: tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự để xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

  3. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

    • - Về quan hệ hôn nhân:

    Hồ Thị Kim T và ông Nguyễn Văn N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận số 150 quyển số 01/2002 ngày 25/5/2002 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó có đủ căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Hồ Thị Kim T và ông Nguyễn Văn N là hợp pháp, quyền lợi của các bên được pháp luật bảo vệ.

    Xét yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông N: bà T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn N vì tình cảm vợ chồng không còn. Trong thời gian ly thân 3 năm nay, ông N không có bất kì hành động nào thể hiện mong muốn đoàn tụ, hàn gắn mối quan hệ vợ chồng mà còn gây gổ, đánh vợ dẫn tới công an xã B phải can thiệp. Theo bà T trình bày, ông N đã đưa căn cước công dân để bà T đi làm thủ tục ly hôn nhưng không hợp tác tới tòa án.

    Xét trong thời gian bà T yêu cầu ly hôn Tòa án đã thông báo các văn bản tố tụng đối với yêu cầu của bà T nhưng không nhận được bất kì thông tin nào từ phía ông N thể hiện động thái nhằm níu kéo hạnh phúc gia đình. Từ đó cho thấy ông N không muốn tiếp tục cuộc sống vợ chồng với bà T nên bỏ mặc cuộc hôn nhân này. Bản thân bà T cũng không mong muốn đoàn tụ với ông N. Qua đó Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của hai đương sự nhưng không nhận được kết quả trả lời từ chính quyền địa phương.

    Xét thấy, hôn nhân chỉ đạt được mục đích khi xuất phát từ tình thương yêu giữa hai vợ chồng, cùng vun đắp, chăm sóc lẫn nhau để xây dựng một gia đình hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa bà T và ông N đã trầm trọng, không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Hồ Thị Kim T yêu cầu ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở để chấp nhận.

    • - Về con chung: 02 người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T1 (sinh ngày 22/5/1999) và Nguyên Thanh P (sinh ngày 28/01/2001) đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân nên Hội đồng xét xử không xem xét.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: đương sự khai không yêu cầu giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

    Do bà Hồ Thị Kim T là người nộp đơn ly hôn đối với ông Nguyễn Văn N nên bà Hồ Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo luật định.

  5. Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 71, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

- Áp dụng vào Điều 51, Điều 53, Điều 54, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

- Áp dụng vào các Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Hồ Thị Kim T đối với ông Nguyễn Văn N. Quan hệ hôn nhân của ông N và bà T chấm dứt kể từ ngày bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  2. Tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
  3. Về án phí:
  4. Hồ Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0046188 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ; bà Hồ Thị Kim T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  5. Quyền kháng cáo:
  6. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

  7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
  8. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người pNư thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - VKSND H.Cần Giờ, TP.HCM;
  • - THADS H. Cần Giờ, TP.HCM;
  • - UBND xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: vp.hs.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thùy Minh

Nguyễn Thùy Minh

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Vinh Hiển

Trương Văn Lộc

Nguyễn Thùy Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2023/HNGĐ-ST ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 28/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger