Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14-4-2025

V/v tranh chấp Hôn nhân & gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Viết Côi và ông Nguyễn Hạ Tuấn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa tham gia phiên toà: ông Nguyễn Gia Ánh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 380/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu P - sinh năm 1998 (có mặt)

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện Ứ, TP .

*Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến C – sinh năm 1995 (vắng mặt)

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện Ứ, TP .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn ly hôn và các buổi làm việc tại Tòa chị Nguyễn Thị Thu P là nguyên đơn trình bày: chị và anh Nguyễn Tiến C qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T năm 2016. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không thể tìm thấy tiếng nói chung; cái tôi của mỗi người quá lớn nên không thể hòa hợp được với nhau; vợ chồng liên tục xích mích nhau cãi nhau thường xuyên. Bản thân anh C không tu chí làm ăn, thường xuyên chơi bời; không đỡ đần công việc phụ giúp gia đình. Chị và gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên bảo nhưng anh C không thay đổi. Hai vợ chồng đã sống ly thân 01 năm nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chị cương quyết xin ly hôn anh C. Về con chung: có 02 con là Nguyễn Thảo M – sinh ngày 06/8/2017 và Nguyễn Đình Hải Đ – sinh ngày 29/12/2018. Hiện hai cháu đang ở với anh C. Khi ly hôn, chị đề nghị Toà giải quyết để anh C nuôi con và không đề nghị Toà giải quyết tiền cấp dưỡng nuôi con; vì hiện tại các cháu đang ở ổn định với anh C, bản thân anh C cũng muốn nuôi cả hai con, anh C làm công nhân Công ty V có thu nhập; đồng thời các cháu cũng được bà nội chăm sóc. Về tài sản, công nợ chung: chị không đề nghị Toà giải quyết.

Quá trình tống đạt các văn bản tố tụng của Toà cho anh Nguyễn Tiến C: anh C có ý kiến anh sẽ không nhận bất kỳ văn bản tố tụng nào của Toà, không đến Toà làm việc và đề nghị Toà cứ giải quyết vắng mặt anh, anh sẽ nuôi hai con không cần chị P cấp dưỡng tiền nuôi con; tài sản công nợ chung anh không đề nghị gì.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt; các đương sự không xuất trình thêm tài liệu chứng cứ và đều không có ý kiến thay đổi khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa có quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về tố tụng dân sự như tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự, tạo điều kiện cho họ được trình bày quan điểm, tiến hành hòa giải theo đúng quy định. Hội đồng tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Tòa giải quyết xử cho chị Nguyễn Thị Thu P được ly hôn anh Nguyễn Tiến C. Về con chung: giao anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Thảo M – sinh ngày 06/8/2017 và Nguyễn Đình Hải Đ – sinh ngày 29/12/2018; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị P. Chị P phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đợc thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của các đơng sự, H đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về tố tụng:

    Về phạm vi khởi kiện, quan hệ pháp luật, thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Thu P có đơn xin đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Tiến C có đăng ký nơi cư trú: thôn T, xã T, huyện Ứ, thành phố Hà Nội và giải quyết về con chung. Do vậy, đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

    Quá trình tống đạt các văn bản tố tụng của Toà cho anh Nguyễn Tiến C: sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ; công bố các văn bản tố tụng, anh C có ý kiến anh sẽ không nhận nên Toà đã tiến hành niêm yết theo quy định của BLTTDS.

    Về sự vắng mặt của đương sự: Hội đồng xét xử đã mở phiên toà ngày 28/3/2025 nhưng vắng mặt của anh C nên Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, tại phiên toà hôm nay mặc dù được triệu tập hợp lệ lần thứ hai anh C vắng mặt không có lý do chính đáng nên căn cứ Điều 227, Điều 228 BLTTDS, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử đối với vụ án.

  2. [2] Về quan hệ hôn nhân:

    Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Tiến C đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND xã T, huyện Ứ, TP . ngày 17/01/2016 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thì thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm thấy tiếng nói chung; vợ chồng sống ly thân nhiều năm nay. Qua xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: cuộc sống chung giữa vợ chồng chị P và anh C mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân một năm. Nay chị P có đơn ly hôn, chính quyền địa phương có ý kiến: đề nghị Tòa căn cứ vào thực tế và quy định của pháp luật để giải quyết đảm bảo quyền lợi cho các đương sự.

    Xét thấy: cuộc sống hôn nhân của chị P và anh C mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt; đồng thời anh C cũng có quan điểm đề nghị Toà giải quyết vắng mặt anh nên xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị P là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.

  3. [3] Về con chung:

    Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Tiến C có 02 con chung cháu Nguyễn Thảo M – sinh ngày 06/8/2017 và Nguyễn Đình Hải Đ – sinh ngày 29/12/2018.

    Xét về điều kiện chăm sóc, môi trường sinh hoạt và nguyện vọng của cháu thì Hội đồng xét xử thấy: chị P và anh C đều chưa có nhà riêng; hai anh chị đều là lao động tự do nên về chỗ ở, điều kiện kinh tế ngang nhau. Cả hai cháu đều là đang ở với anh C; cháu M trên 07 tuổi có quan điểm xin ở với bố (anh C), còn cháu Đ chưa đủ 07 tuổi – là cháu trai. Anh C có ý kiến anh nuôi hai con; chị P cũng có đề nghị anh C nuôi hai con. Vì vậy, căn cứ vào điều kiện sinh hoạt, môi trường, sự ổn định cuộc sống và nguyện vọng của con; ý kiến của các đương sự và cũng như ý kiến đại diện địa phương: đề nghị Toà căn cứ thực tế và quy định pháp luật để giải quyết đảm bảo quyền lợi, sự phát triển tâm sinh lý của trẻ nhỏ. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao anh C nuôi cả hai cháu là phù hợp, đảm bảo cho các cháu được nuôi dưỡng, chăm sóc tốt nhất là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chị P không đề nghị giải quyết tiền cấp dưỡng nên tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị P cho đến khi có thay đổi khác; chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở là phù hợp Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

  4. [4] Về tài sản, công nợ chung:

    Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Tiến C không đề nghị Tòa giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết.

  5. [5] Về án phí và quyền kháng cáo:

    Chị Nguyễn Thị Thu P phải nộp án phí ly hôn. Các đương sự đều được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu P được ly hôn anh Nguyễn Tiến C.

  2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Tiến C có 02 con chung. Khi ly hôn, giao anh C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Thảo M – sinh ngày 06/8/2017 và cháu Nguyễn Đình Hải Đ – sinh ngày 29/12/2018; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị P cho đến khi có đề nghị thay đổi khác. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Tiến C đều không đề nghị Toà giải quyết.

  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu P phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0012067 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, TP ..

  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhân:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Ứng Hoà;
  • - Chi cục THADS Ứng Hoà;
  • - Cơ quan thực hiện ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hs; V/P./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Hoàng Thị Bích Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger