Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05-02-2025.

V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông: Bùi Trung Tiến.
  • 2. Bà: Nguyễn Thị Linh.

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Trần Việt Tú – Kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 301/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 148/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
  • Địa chỉ: K, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
  • - Bị đơn: Lê Quốc C, sinh năm 1977.
  • Địa chỉ: K, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
  • (Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; theo đơn ly hôn và biên bản lấy lời khai, bà H trình bày:

Về hôn nhân: Năm 2006, bà H sống chung với ông C, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện G, tỉnh T. Do bất đồng quan điểm sống, bà H đã ly thân ông C từ năm 2021 cho đến nay. Tình cảm không còn, bà H yêu cầu ly hôn ông C.

Về con chung: Bà H với ông C có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/3/2006 và Lê Nguyễn Quốc L, sinh ngày 19/02/2013, đang sống chung với bà H. Bà H yêu cầu tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Cháu H đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.

* Tại phiên tòa, cũng như trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn ông Lê Quốc C vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến.

* Ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát:

  • - Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật.
  • - Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H.
  • + Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Lê Quốc C.
  • + Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Quốc L, sinh ngày 19/02/2013 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Cháu Lê Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/3/2006 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.
  • + Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Căn cứ, giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông C đã được tống đạt, niên yết các văn bản tố tụng, nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Theo lời trình bày và yêu cầu của đương sự, xét thấy:

  • - Về hôn nhân: Năm 2006, bà H sống chung với ông C, có đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm sống; bà H ly thân ông C từ năm 2021. Trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa, ông C vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến; chứng tỏ ông C không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân giữa ông với bà H. Bà H yêu cầu ly hôn ông C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; nên chấp nhận.
  • - Về con chung: Bà H với ông C có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/3/2006 và Lê Nguyễn Quốc L, sinh ngày 19/02/2013, đang sống chung với bà H. Do đó, bà H yêu cầu tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng cháu L là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình; nên chấp nhận. Ông C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
  • Cháu H đã thành niên, không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

[4] Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

[5] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ; nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Các Điều 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • - Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H.

  1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Lê Quốc C.
  2. Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Quốc L, sinh ngày 19/02/2013 cho bà Nguyễn Thị H tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
  3. Ông Lê Quốc C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

    Cháu Lê Nguyễn Quốc H đã thành niên; không yêu cầu giải quyết.

  4. Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.
  5. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
  6. Về án phí:
    • + Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0009901 ngày 30/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên bà H đã nộp xong án phí.
    • + Ông C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
  7. Về quyền kháng cáo: Bà Huệ và ông Cường được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh T;
  • - VKSND huyện G;
  • - Chi cục THADS huyện G;
  • - UBND thị trấn V;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

Lê Trung Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger