Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 28/2024/KDTM-ST

Ngày: 25/9/2024.

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Yến Nhi

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Minh Phương
  2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ: Bà Nguyễn Thị Thùy Ngân – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 16/2024/TLST- KDTM ngày 01 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 620/2024/QĐXX-ST ngày 19 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 620 ngày 05/9/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (Gọi tắt là: Ngân hàng)
  • Địa chỉ trụ sở: Số B L, P. T, Q. B, TP ..
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc
  • Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Hoàng H – Chức vụ: Giám đốc
  • Địa chỉ liên hệ: Số H, N, P. T, Q. N, TP .
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Diệp Thị Mỹ T – (xin giải quyết vắng mặt)
  • - Bị đơn: Công ty TNHH M (Tên gọi cũ: Công ty TNHH MTV M) – Gọi tắt là: Công ty M.
  • Địa chỉ trụ sở: Số A, Khu V, P. L, Q. B, thành phố Cần Thơ.
  • Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc H1 – Chức vụ: Giám đốc – (vắng mặt)
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  • + Ông Nguyễn Minh T1- (vắng mặt)
  • + Bà Dương Thị Trang N- (vắng mặt)
  • Cùng ĐKTT: SỐ A T, P. H, Q. N, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn - bà Diệp Thị Mỹ T trình bày:

Ngân hàng và Công ty M có ký Hợp đồng tín dụng số: 1890-LAV-202100281 ngày 18/03/2021 với số tiền vay là 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ đồng), thời hạn cấp mức tín dụng là 60 tháng (Đến hết ngày 18/3/2026) với mục đích: Bù đắp tài chính mua máy mốc thiết bị, lãi suất là 10,5%/năm, dư nợ đến hết ngày 19/02/2024 là 14.999.000.000 (Mười bốn tỷ chín trăm chín mươi chín triệu đồng); và Hợp đồng tín dụng số 1890-LAV-202100311 ngày 24/03/2021, hạn mức cấp tín dụng là 25.000.000.000 (Hai mươi lăm tỷ đồng), thời hạn hạn mức tín dụng: 12 tháng (Đến hết ngày 24/03/2022) với mục đích: Bổ sung bán buôn lúa gạo; mua bán củi trấu; chất đốt, trấu. Mức lãi suất là 9.0%/năm. Dư nợ đến hết ngày 19/02/2024 là 24.785.000.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ bảy trăm tám mươi lăm triệu đồng). Để đảm bảo 02 khoản vay, phía Công ty M có biện pháp bảo đảm cụ thể như sau:

1. Đối với tài sản là bất động sản: Bên thế chấp gồm: ông Nguyễn Minh T1 và bà Dương Thị Trang N; Bên được bảo đảm: Công ty M. Đối với Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/092020.27.1 ngày 18/11/2020 có các tài sản bảo đảm gồm:

  • + Tài sản 01: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 884538 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 19/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13437, thửa đất số 123, diện tích 330.80m².
  • + Tài sản 02: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 884539 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 19/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13438, thửa đất số 124, diện tích 183.10m².
  • + Tài sản 03: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 908756 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 21/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13407, thửa đất số 121, diên tích 346.50m².
  • + Tài sản 04: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 908757 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 21/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13403, thửa đất số 122, diên tích 190m².

Tất cả các thửa đất trên cùng thuộc tờ bản đồ số: 39; tọa lạc tại địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Với tình trạng tài sản bảo đảm đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của chính chủ.

2. Đối với tài sản là động sản

  • + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 100820 (1890-LCL-202000922) ngày 10/08/2020 và phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 100820/PLHĐ (1890-LCL-202000922) ngày 03/09/2020. Tài sản bảo đảm: Hóa đơn số 0000116, ngày 01/08/2020 giữa Công ty TNHH C và Công ty TNHH MTV M, số tiền hóa đơn là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng), bao gồm hệ thống dây chuyền máy xát trắng gạo (Cylo, thùng chứa, băng tải, khung sườn). Tài sản đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của chính chủ.
  • + Hợp đồng thế chấp tài sản số 240321 ngày 24/03/2021. Tài sản bảo đảm bao gồm: Hóa đơn số 0000002, ngày 20/03/2021 giữa Công ty TNHH X MêKong và Công ty TNHH MTV M, gồm: Băng tải phân loại nguyên liệu (SL: 05), bàn sản xuất (SL: 40), máy nghiền ép trộn bột (SL: 02), bồn ngâm ủ nguyên liệu (SL: 04), bồn pha chế dung môi (SL: 02); Hóa đơn số 0000003, ngày 21/03/2021 giữa Công ty TNHH X MêKong và Công ty TNHH MTV M, gồm: Thùng chứa lúa 100m³/thùng (SL: 18), thùng chứa gạo (SL: 04); Hóa đơn số 0000004, ngày 23/03/2021 giữa Công ty TNHH X MêKong và Công ty TNHH MTV M, gồm: máy sản xuất bánh gạo (SL: 01), máy sản xuất bánh phở (SL: 01), máy ủ hạt giống (SL: 14), máy nuôi cấy vi sinh (SL: 01), dây chuyền thiết bị chế biến thực phẩm (SL: 01). Tình trạng tài sản bảo đảm đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của chính chủ.
  • + Hợp đồng thế chấp tài sản số 180321 ngày 18/03/2021, tài sản bảo đảm: Hóa đơn số 0000202 ngày 16/03/2021 giữa D và Công ty TNHH MTV M, gồm: thùng chứa lúa (SL: 34 thùng), băng tải (SL: 800 mét), dây truyền bóc vỏ lúa (SL: 01), hệ thống khoan, cân, sàn, tải lúa (SL: 02). Tình trạng tài sản bảo đảm đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của chính chủ.

Tính đến hết ngày 18/02/2024, tổng dư nợ của Công ty M tạm tính tại Ngân hàng là 40.256.686.124 đồng (Bốn mươi tỷ hai trăm năm mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn một trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó, nợ gốc là 39.784.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 472.686.124 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc trực tiếp và yêu cầu Công ty M thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng tín dụng nêu trên. Tuy nhiên, tính đến nay, Công ty M vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho ngân hàng, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với Ngân hàng, không phối hợp xử lý tài sản bảo đảm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, gây khó khăn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ.

Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Buộc Công ty M phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp thực phát sinh) đến hết ngày 18/02/2024 là: 40.256.686.124 đồng (Bốn mươi tỷ hai trăm năm mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn một trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: nợ gốc là 39.784.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 472.686.124 đồng; Công Ty M phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 1890-LAV-202100281 ngày 18/03/2021 và Hợp đồng tín dụng số 1890-LAV-202100311 ngày 24/03/2021, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/ quyết định cho đến ngày thực tế Công ty M trả hết nợ gốc cho Ngân hàng;
  • - Nếu Công ty M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Minh T1, bà Dương Thị Trang N, Công ty M theo các Hợp đồng thế chấp tài sản, phụ lục hợp đồng thế chấp;
  • - Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty M để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Tại đơn xin giải quyết vắng mặt và bản tự khai ngày 25/9/2024 đại diện nguyên đơn – bà Diệp Thị Mỹ T yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Buộc Công ty M phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là: 42.868.915.969 đồng, trong đó: nợ gốc là 39.784.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 2.601.339.824 đồng; Lãi quá hạn: 483.576.145 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 1890-LAV-202100281 ngày 18/03/2021 và Hợp đồng tín dụng số 1890-LAV-202100311 ngày 24/03/2021, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày thực tế Công ty M trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
  • - Nếu Công ty M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Minh T1, bà Dương Thị Trang N, Công ty M theo các Hợp đồng thế chấp tài sản, phụ lục hợp đồng thế chấp.
  • - Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty M để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Bị đơn và người liên quan vắng mặt: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho bị đơn và người liên quan thông báo thụ lý, thông báo về việc tham gia phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn và người liên quan vắng mặt. Mặt khác, đại diện nguyên đơn có yêu cầu không tiến hành hòa giải, đưa vụ án ra xét xử. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa,

  • - Đại diện nguyên đơn xin giải quyết vắng mặt và có ý kiến theo bản tự khai ngày 25/9/2024 đã nộp cho Tòa án, không có ý kiến gì thêm.
  • - Bị đơn và người liên quan vắng mặt, không có ý kiến gì thêm.

* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng:

  • + Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp: Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều thụ lý đúng thẩm quyền và xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp.
  • + Đối với đương sự: Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn và người liên quan vắng mặt đến phiên tòa lần hai nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào lời trình của đương sự và chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.

Buộc bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tạm tính đến ngày 25/9/2024 là: 42.868.915.969 đồng, trong đó: nợ gốc là 39.784.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 2.601.339.824 đồng; Lãi quá hạn: 483.576.145 đồng và nợ lãi phát sinh từ ngày 26/9/2024 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng mà các bên ký kết.

Trong trường hợp Công ty M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp của ông Nguyễn Minh T1, bà Dương Thị Trang N, Công ty M theo các Hợp đồng thế chấp tài sản, phụ lục hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Các tài sản gồm:

- Đối với tài sản là bất động sản: Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/092020.27.1 ngày 18/11/2020 có các tài sản bảo đảm gồm:

  • + Tài sản 01: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 884538 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 19/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13437, thửa đất số 123, diện tích 330.80m².
  • + Tài sản 02: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 884539 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 19/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13438, thửa đất số 124, diện tích 183.10m².
  • + Tài sản 03: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 908756 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 21/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13407, thửa đất số 121, diện tích 346.50m².
  • + Tài sản 04: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 908757 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 21/09/2017; Chỉnh lý biến động ngày 17/11/2020. Số vào sổ cấp GCN: CS 13403, thửa đất số 122, diên tích 190m².

Tất cả các thửa đất trên cùng thuộc tờ bản đồ số: 39; tọa lạc tại địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Với tình trạng tài sản bảo đảm đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của ông Nguyễn Minh T1, bà Dương Thị Trang N.

- Đối với tài sản là động sản:

  • + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 100820 (1890-LCL-202000922) ngày 10/08/2020 và phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 100820/PLHĐ (1890-LCL-202000922) ngày 03/09/2020. Tài sản bảo đảm: Hóa đơn số 0000116, ngày 01/08/2020 giữa Công ty TNHH C và Công ty TNHH MTV M, số tiền hóa đơn là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng), bao gồm hệ thống dây chuyền máy xát trắng gạo (Cylo, thùng chứa, băng tải, khung sườn). Tài sản đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của Công ty M
  • + Hợp đồng thế chấp tài sản số 240321 ngày 24/03/2021. Tài sản bảo đảm bao gồm: Hóa đơn số 0000002, ngày 20/03/2021 giữa Công ty TNHH X MêKong và Công ty TNHH MTV M, gồm: Băng tải phân loại nguyên liệu (SL: 05), bàn sản xuất (SL: 40), máy nghiền ép trộn bột (SL: 02), bồn ngâm ủ nguyên liệu (SL: 04), bồn pha chế dung môi (SL: 02); Hóa đơn số 0000003, ngày 21/03/2021 giữa Công ty TNHH X MêKong và Công ty TNHH MTV M, gồm: Thùng chứa lúa 100m³/thùng (SL: 18), thùng chứa gạo (SL: 04); Hóa đơn số 0000004, ngày 23/03/2021 giữa Công ty TNHH X MêKong và Công ty TNHH MTV M, gồm: máy sản xuất bánh gạo (SL: 01), máy sản xuất bánh phở (SL: 01), máy ủ hạt giống (SL: 14), máy nuôi cấy vi sinh (SL: 01), dây chuyền thiết bị chế biến thực phẩm (SL: 01). Tình trạng tài sản bảo đảm đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của Công ty M.
  • + Hợp đồng thế chấp tài sản số 180321 ngày 18/03/2021, tài sản bảo đảm: Hóa đơn số 0000202 ngày 16/03/2021 giữa D và Công ty TNHH MTV M, gồm: thùng chứa lúa (SL: 34 thùng), băng tải (SL: 800 mét), dây truyền bóc vỏ lúa (SL: 01), hệ thống khoan, cân, sàn, tải lúa (SL: 02). Tình trạng tài sản bảo đảm đang thuộc quyền sở hữu và quản lý của Công ty M.

- Về chi phí thẩm định: Bị đơn Công ty M phải chịu 10.000.000 đồng. Ngân hàng đã nộp tạm ứng, đã chi xong. Nên Công ty M phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền trên.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

  • + Công ty M phải chịu 150.869.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
  • + Ngân hàng được nhận lại 74.128.500 đồng tiền tạm ứng án phi đã nộp theo biên lai thu số 0000987 ngày 29/02/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.

- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TP. Cần Thơ;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Yến Nhi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2024/KDTM-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 28/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Buộc công ty M có trách nhiệm trả cho ngân hàng tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 42.868.915.969 đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger