Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 28/2024/KDTM-ST

Ngày: 21/8/2024

V/v “T/c Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN-TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Đức Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hùng Bích và ông Phạm Ngọc Nguyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.

- Đại diện Viện kiểm sát viên nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Phan Hưng – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 29/2024/TLST-KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 482/2024/QĐXXST - KDTM ngày 11 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 296/2024/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H; Trụ sở: Số E, đường N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Hoàng L: ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Q1. Theo giấy uỷ quyền số 12402/2023/UQ-TGĐ12, ngày 29/12/2023.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Bùi Đức Q: Ông Nguyễn Nhạc V - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và bà Ngô Thị Thảo L1 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Tầng A, toà nhà TNR, số A, đường N, phường N, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Theo giấy uỷ quyền số 3898, ngày 16/5/2024.

+ Bị đơn: Ông Mai Thanh T, sinh năm 1976 và bà Phan Thị S, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: Số B, đường H, Khóm E, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Ngô Thị Thảo L1 là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần H (M) trình bày:

Ngân hàng TMCP H và ông Mai Thanh T đã ký kết các hợp đồng sau:

  • + Hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022, cụ thể như sau:

    Số tiền vay: 1.700.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm triệu đồng).

    Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh thường xuyên (Kinh doanh ép cọc bê tông) của HỘ KINH DOANH ÉP CỌC BÊN TÔNG ARC, số đăng ký kinh doanh 52A8013569 do Phòng T1 cấp ngày 26/02/2009; Thời hạn vay: 06 tháng, từ ngày 11/04/2023 đến ngày 11/10/2023; Lãi suất cho vay: 13%/năm (cơ sở tính 1 năm là 365 ngày) áp dụng cho suốt thời hạn vay.

    Lãi suất quán hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

  • + Hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023, cụ thể như sau:

    Số tiền vay: 250.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng).

    Mục đích vay vốn: Phục vụ đời sống, nhu cầu chi tiêu cá nhân.

    Thời hạn duy trì HMTC: Từ lúc phê duyệt trên hệ thống đến ngày 11/04/2024.

    Lãi suất thấu chi: Là lãi suất thả nổi và được tính trên dư nợ gốc thực tế giảm dần;

    Lãi suất thấu chi trong hạn: Lãi suất vay áp dụng kể từ ngày cấp HMTC đến ngày 27/05/2023 là 23%/năm (365 ngày);

    Lãi suất quá hạn: Khoản nợ gốc quá hạn phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất thấu chi trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.

  • + Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/04/2022:

    Hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng.

    Loại thẻ: Visa Online.

    Điều khoản điều kiện giao dịch chung về việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Theo quy định của MSB.

  • + Tài sản bảo đảm cho khoản vay:

    Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, M với ông Mai Thanh T có ký kết Hợp đồng thế chấp số 05-TTTS/202010/HĐTC/MSB-BĐ ký ngày 06/10/2022, do Văn phòng C, tỉnh An Giang chứng nhận ngày 06/10/2022, số công chứng: 10113, quyển số: 17/2022/TP/CC-SCC/HĐGD và đã được đăng ký thế chấp theo đúng quy định. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 157, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Phường M, Tp ., tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM 520045, số vào sổ cấp GCN: CH01297 do U cấp ngày 15/10/2012.

Thực hiện hợp đồng: MSB đã giải ngân cho ông Mai Thanh T theo các Giấy nhận nợ gồm: Giấy nhận nợ lần thứ 02 ngày 11/4/2023 với số tiền 1.700.000.000 đồng; khoản vay thấu chi hạn mức 250.000.000 đồng ngày 27/4/2023 và phát hành thẻ tín dụng hạn mức 30.000.000 đồng ngày 20/4/2022.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo đúng cam kết, thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ đã ký kết.

Tạm tính đến ngày 21/8/2024, ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S còn nợ MSB số tiền là 2.420.145.889 đồng.

MSB yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề như sau:

  1. Buộc ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP H toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2024 là 2.420.145.889 đồng.
  2. Kể từ ngày 22/8/2024, ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S còn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023, Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/04/2022 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
  3. Trường hợp, ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S không trả được nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 157, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Phường M, Tp ., tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM 520045, số vào sổ cấp GCN: CH01297 do U cấp ngày 15/10/2012 được nêu tại Hợp đồng thế chấp số 05-TTTS/202010/HĐTC/MSB-BĐ ký ngày 06/10/2022, do Văn phòng C, tỉnh An Giang chứng nhận ngày 06/10/2022, số công chứng: 10113, quyển số: 17/2022/TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi nợ vay. Tài sản trên đã được đăng ký thế chấp theo đúng quy định pháp luật. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho MSB thì ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S vẫn có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ còn lại cho M.

- Bị đơn ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S vắng mặt không có văn bản trình bày ý kiến.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Bà Ngô Thị Thảo L1 là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện.

Buộc ông Mai Thanh T phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP H toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2024: .420.145.889 đồng trong đó:

  • - Nợ gốc: 1.977.626.575 đồng;
  • - Nợ lãi: 84.594.656 đồng;
  • - Nợ lãi phạt: 357.924.658 đồng.

Trường hợp, ông Mai Thanh T không trả được nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu ý kiến:

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

* Việc chấp hành pháp luật của Thư ký:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thư ký đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đúng quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

  • - Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Bị đơn mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng nhiều lần vắng mặt không có lý do, không tham gia các phiên hòa giải, công khai chứng cứ, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ theo điểm c điều 259 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tạm ngưng phiên tòa do cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên toà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền: Tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP H với ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Tranh chấp giữa tổ chức với cá nhân có đăng ký kinh doanh và nhằm mục đích lợi nhuận là tranh chấp kinh doanh thương mại theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn có nơi cư trú tại số B, đường H, Khóm E, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[1.2] Ngân hàng TMCP H ủy quyền cho ông Nguyễn Nhạc V và bà Ngô Thị Thảo L1 tham gia tố tụng, thủ tục ủy quyền hợp lệ, phù hợp với Điều 85 và Điều 86 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận bà L1 và ông V tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn và được thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền.

[1.3] Tại phiên tòa ông Mai Thanh T và bà Phan Thị S vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Bà Ngô Thị Thảo L1 là đại diện theo ủy quyền của bị đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện buộc bà Phan Thị S liên đới cùng ông T trả toàn bộ số nợ theo các hợp đồng tín dụng ông T đã ký với M. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Ngày 06/10/2022, ông Mai Thanh T có ký hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022 vay số tiền 1.700.000.000 đồng, mục đích vay là kinh doanh ép cọc bê tông ARC, thời hạn vay là 06 tháng, từ ngày 11/4/2023 đến ngày 11/10/2023, lãi suất cho vay là 13%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay thông thường.

[2.2] Ngày 07/4/2023, ông Mai Thanh T ký hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC vay số tiền 250.000.000đ, mục đích vay là phục vụ đời sống, nhu cầu chi tiêu cá nhân, lãi suất 23%/năm, lãi suất quá hạn lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất thấu chi trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.

[2.3] Ngày 20/4/2022, ông Mai Thanh T ký Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB; hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng, loại thẻ: Visa Online; điều khoản điều kiện giao dịch chung về việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Theo quy định của MSB.

[2.4] Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, M với ông Mai Thanh T có ký kết Hợp đồng thế chấp số 05-TTTS/202010/HĐTC/MSB-BĐ ký ngày 06/10/2022, do Văn phòng C, tỉnh An Giang chứng nhận ngày 06/10/2022, số công chứng: 10113, quyển số: 17/2022/TP/CC-SCC/HĐGD và đã được đăng ký thế chấp theo đúng quy định. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 157, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Phường M, Tp , tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM 520045, số vào sổ cấp GCN: CH01297 do UBND thành phố U cấp ngày 15/10/2012.

[2.5]Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Mai Thanh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên MSB khởi kiện yêu cầu ông Mai Thanh T trả số tiền theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022, tạm tính đến ngày 21/8/2024 là 2.045.345.706 đồng trong đó: nợ gốc: 1.700.000.000 đồng; nợ lãi: 59.256.665 đồng; nợ lãi phạt: 286.089.041 đồng; hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC là 329.841.980đồng (vốn: 250.000.000đ; lãi: 8.006.364đ, lãi phạt: 71.835.616đ) và nợ thẻ tín dụng là 44.958.201đ (vốn: 27.626.575; lãi: 17.331.626đ).

[2.2] Qua xem xét yêu cầu của nguyên đơn Hội đồng xét xử nhận thấy: Đối với các hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022; hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023 và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/04/2022 giữa Ngân hàng với ông Mai Thanh T được ký kết trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với Điều 17 Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng N ban hành và Luật tổ chức tín dụng năm 2010 cho nên hợp đồng tín dụng trên có giá trị pháp lý. Việc ông T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả vốn, lãi theo hợp đồng là vi phạm thỏa thuận đã giao kết nên phải chịu hậu quả theo giao kết giữa hai bên, hơn nữa trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư trú nhưng bị đơn không thể hiện ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, chứng cứ do Tòa án thu thập cũng như có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy bị đơn đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ được quy định tại Điều 70 và Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã làm ảnh hưởng đền quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vốn và lãi đối với 03 hợp đồng tín dụng nêu trên là có cơ sở và phù hợp với khoản 2 Điều 91, Điều 94, Điều 95 và điểm b khoản 2 Điều 118 Luật tổ chức tín dụng nên được chấp nhận.

Đối với hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023 vay số tiền 250.000.000đ và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/4/2022; hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng. Ông T phải có nghĩa vụ trả cho MSB toàn bộ số tiền theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC tạm tính đến ngày 21/8/2024 316.372.802đồng (vốn: 250.000.000đ; lãi: 34.944.720đ, lãi phạt: 31.428.082đ) và nợ thẻ tín dụng là 44.958.201đ (vốn: 27.626.575; lãi: 17.331.626đ). Tổng cộng là 361.331.003đ. Trường hợp ông Mai Thanh T không trả được nợ cho MSB đúng theo thỏa thuận đã ký kết thì bà Phan Thị S có nghĩa vụ trả nợ cho MSB theo Văn bản đồng thuận ngày 25/4/2023.

[2.4] Như vậy, tổng cộng số tiền vốn và lãi mà ông Mai Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2024 là 2.420.145.889 đồng, bao gồm 1.977.626.575 đồng (1.700.000 + 27.626.575đ + 250.000.000đ) nợ gốc và 442.519.314 đồng nợ lãi và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022; hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023 và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/04/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

[5] Đối với Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 05-TTTS/202010/HĐTC/MSB-BĐ ký ngày 06/10/2022, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 157, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Phường M, Tp ., tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM 520045, số vào sổ cấp GCN: CH01297 do Ủy ban nhân dân thành phố U cấp ngày 15/10/2012 cho ông Mai Thanh T. Hợp đồng này được hai bên ký kết là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Trường hợp, ông Mai Thanh T không trả được nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 157, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Phường M, Tp , tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM 520045, số vào sổ cấp GCN: CH01297 do U cấp ngày 15/10/2012 được nêu tại Hợp đồng thế chấp số 05-TTTS/202010/HĐTC/MSB-BĐ ký ngày 06/10/2022, do Văn phòng C, tỉnh An Giang chứng nhận ngày 06/10/2022, số công chứng: 10113, quyển số: 17/2022/TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi nợ vay. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho MSB thì ông Mai Thanh T vẫn có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ còn lại cho M.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên Ngân hàng TMCP H được chấp nhận nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn Mai Thanh T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo qui định pháp luật.

Về chi phí tố tụng: Ông Mai Thanh T phải chịu 800.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng TMCP H đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên ông Mai Thanh T có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền 800.000đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

* Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 179; Điều 244; Điều 157; khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Điều 317, Điều 318, Điều 319; Điều 320, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Khoản 14 và khoản 16 Điều 4, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010.
  • Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.

Tuyên xử:

  • + Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bà Mai Thị S1 phải liên đới cùng ông Mai Thanh T trả số tiền 2.420.145.889 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H.
  • + Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần H. Buộc ông Mai Thanh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2024 là 2.420.145.889 đồng, bao gồm 1.977.626.575 đồng (1.700.000 + 27.626.575đ + 250.000.000đ) nợ gốc và 442.519.314 đồng nợ lãi và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng hạn mức số 00525/2022/HĐTDHM/RB/3109071 ngày 06/10/2022; hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023 và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/04/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
  • + Đối với hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC ngày 27/4/2023 vay số tiền 250.000.000đ và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 20/4/2022; hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng. Ông T phải có nghĩa vụ trả cho MSB toàn bộ số tiền theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 320/3109071/2023/HĐHMTC tạm tính đến ngày 21/8/2024 316.372.802đồng (vốn: 250.000.000đ; lãi: 34.944.720đ, lãi phạt: 31.428.082đ) và nợ thẻ tín dụng là 44.958.201đ (vốn: 27.626.575; lãi: 17.331.626đ). Tổng cộng là 361.331.003đ. Trường hợp ông Mai Thanh T không trả được nợ cho MSB đúng theo thỏa thuận đã ký kết thì bà Phan Thị S có nghĩa vụ trả nợ cho MSB theo Văn bản đồng thuận ngày 25/4/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (21/8/2024), ông Mai Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp, ông Mai Thanh T không trả được nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 157, tờ bản đồ số 28, diện tích xây dựng là 29m², diện tích sàn là 92.7m², nền gạch men, khung bê tông cốt thép, vách gạch, sàn lầu bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép, cấp (hạng): 3A, số tầng 3; địa chỉ: số B, hẻm C, khóm E, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM 520045, số vào sổ cấp GCN: CH01297 do Ủy ban nhân dân thành phố U cấp ngày 15/10/2012 cho ông Mai Thanh T theo Hợp đồng thế chấp số 05-TTTS/202010/HĐTC/MSB-BĐ ký ngày 06/10/2022, do Văn phòng C, tỉnh An Giang chứng nhận ngày 06/10/2022, số công chứng: 10113, quyển số: 17/2022/TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi nợ vay. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho MSB thì ông Mai Thanh T vẫn có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ còn lại cho M.

Về án phí: Ông Mai Thanh T phải chịu 80.402.918 đồng (tám mươi triệu bốn trăm lẻ hai nghìn chín trăm mười tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền 38.870.000đồng (ba mươi tám triệu tám trăm bảy chục nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002197 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.

Về chi phí tố tụng: Ông Mai Thanh T phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Đã giải thích Điều 26 Luật thi hành án dân sự)

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TP.Long Xuyên
  • - Chi cục THADS TP. Long Xuyên;
  • - Các đương sự;
  • - Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Đức Anh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2024/KDTM-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 28/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: MSB kiện ông T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger