Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỜ ĐỎ

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10/5/2024

“V/v tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

1

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa
Các Hội Thẩm nhân dân: 1/ Ông Phạm Hồng Lưu
2/ Ông Lê Văn Thừa
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp: “Xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 64/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lệ T, sinh năm 1982 (xin vắng mặt)
  • Địa chỉ: Số B, tổ H, ấp B, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
  • - Bị đơn: Anh Phan Văn R, sinh năm 1978 (vắng mặt)
  • Địa chỉ: Số E, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ nguyên đơn - chị Lê Thị Lệ T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Lệ T và anh Phan Văn R tự tìm hiểu và quen biết nhau từ trước. Đến năm 2000, chị T và anh R quyết định tiến tới hôn nhân, thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng vào năm 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà cha mẹ ruột của chị T tại ấp B, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Cuộc sống hôn nhân của vợ chồng hạnh đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa và anh R đưa các con về nhà cha mẹ ruột của anh R ở ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ cho đến nay. Nay chị T xác định không còn tình cảm và cũng không liên quan gì về kinh tế với anh R từ năm 2014 đến nay nên đề nghị Tòa án xem xét cho ly hôn.

2

- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 04 con chung tên Phan Văn M, sinh năm 2002; Phan Văn K, sinh năm 2004; Phan Thị T1, sinh ngày 10/7/2006; Phan Văn H, sinh năm 2011. Hiện các con chung sống với anh R và có nguyện vọng được sống với anh R nên chị T thống nhất giao các con chung cho anh R tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị T không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về chia tài sản chung: Vợ chồng không tạo lập được tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Bị đơn anh Phan Văn R vắng mặt trong suốt thời gian Tòa án thụ lý, xét xử nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về Tố tụng:

[1.1] Chị Lê Thị Lệ T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn R xét đây là tranh chấp hôn nhân gia đình, bị đơn cư trú ở địa bàn huyện C, thành phố Cần Thơ, nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Anh Phan Văn R là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt anh R. Chị Lê Thị Lệ T là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt được Tòa chấp nhận. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt chị T.

[2] Xét về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Lê Thị Lệ T và anh Phan Văn R có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nên quan hệ hôn nhân này là hợp pháp, khi phát sinh tranh chấp Toà án xem xét giải quyết theo thủ tục chung.

[3] Xét nguyên nhân mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh R: Theo trình bày của chị T do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống nên xảy ra tranh cãi dẫn đến bất hòa trong quan hệ hôn nhân kéo dài, do mâu thuẫn không thể giải quyết nên vợ chồng không tiếp tục chung sống với nhau nữa. Xét quan hệ hôn nhân giữa anh R và chị T đã ly thân trong khoản thời gian dài từ năm 2014 đến nay mà không có biện pháp hàn gắn, bản thân anh R được Tòa án triệu tập tham gia các phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, điều đó khẳng định anh R không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, chứng tỏ hôn nhân giữa chị T và anh R đã mâu thuẫn trầm trọng. Xét, việc chị T kiên quyết xin ly hôn, đồng thời anh R cũng không có ý kiến hay phản tố, nên Tòa án không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, trên cơ sở đó Tòa án chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Phan Văn R.

[4] Về nuôi con chung: Xét con chung tên Phan Văn H, sinh năm 2011; Phan Thị T1, sinh ngày 10/7/2006 có nguyện vọng chung sống với anh R, đồng thời chị T cũng thống nhất giao con chung cho anh R tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Do các bên không tranh chấp về quyền nuôi con, nên Tòa án tiếp tục giao quyền

3

chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Phan Văn R thực hiện cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

[5] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Văn R không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung: Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho đương sự theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

[7] Về chia tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.

[8] Về nghĩa vụ chung: Đương sự khai không có, tòa án không xem xét.

[9] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Lệ T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 có hiệu lực 01.01.2015;

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc án phí, lệ phí.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Lệ T về việc xin ly hôn với anh Phan Văn R.
    • - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ T với anh Phan Văn R.
    • - Về nuôi con chung: Giao con chung tên Phan Văn H, sinh năm 2011; Phan Thị T1, sinh ngày 10/7/2006 cho anh Phan Văn R trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung: Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho chị T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
    • - Về chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Toà án không xem xét.
    • - Về nghĩa vụ chung: Đương sự khai không có, Toà án không xem xét.
  2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Lệ T phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007889 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị T đã thực hiện xong.

4

3. Về quyền kháng cáo: Tuyên án công khai các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hay niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tớithi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Cờ Đỏ;
  • - UBND xã Kế Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ;
  • - Phòng Tư pháp huyện Cờ Đỏ;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Đăng Khoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 28/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: do mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn nên các đương ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger