Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 28/2025/KDTM-ST

Ngày 29 - 5 - 2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Xuân Trúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Công Minh

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như - là Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Kiển– Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 974/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2025/QĐXXST-DS ngày 19/02/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: T đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ong Thị Ngọc S vụ: Chuyên viên phòng khách hàng. Theo Văn bản ủy quyền số 469/QĐ-BIDV.ĐM, ngày 19/02/2025 (có mặt).

- Bị đơn: Bà Lê Hằng N; Sinh năm: 2003

Nơi cư trú: Số nhà A, ấp M, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:

Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắt là Ngân hàng B và bà Lê Hằng N1 thỏa thuận ký kết hợp đồng tín dụng hạn mức số 427/2023/21883658/HHĐTD, ngày 20/11/2023 để vay vốn, số tiền: 18.000.000.000₫ (Mười tám tỉ đồng), mục đích vay bổ sung vốn lưu động, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất vay: được xác định trong từ hợp đồng tín dụng cụ thể theo chế độ lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với nợ lãi chậm trả là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Sau khi ký kết hợp đồng, Ngân hàng đã cấp hạn mức thẻ số tiền nêu trên. Để đảm bảo cho khoản vay bà N6 ký Hợp đồng thế chấp bất động sản số 425/2023/21883658/HĐTD ngày 20/11/2023 thế chấp cho Ngân hàng Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và đất ở tại thửa số 685, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại ấp C, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giangtheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DM 225172, số vào sổ cấp GCN: VP05371 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Kcấp ngày 10/11/2023. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà N2 thanh toán gốc và lãi. Tính đến ngày 28/5/2025, bà N còn nợ tổng cộng là 18.713.779.296đ, trong đó, nợ gốc 18.000.000.000 đồng; lãi là 713.779.296đ. Do bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu bà N trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền trên và lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng đã ký kết kể từ ngày tiếp theo ngày 28/5/2025 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp bà Lê Hằng N2 thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, yêu cầu Tòa án tuyên Ngân hàng có quyền chủ động hoặc đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý đối với tài sản bảo đảm để thi hành án. Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo nợ vay mà vẫn không đủ trả toàn bộ nợ cho ngân hàng thì bà N3 tiếp tục nhận nợ và phải thanh toán cho Ngân hàng bằng nguồn khác.

Đối với bà Lê Hằng N: đã được Tòa án thông báo thụ lý, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải về nội dung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và những thủ tục tố tụng khác, nhưng đến nay bà N vẫn vắng mặt và không gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng B

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau phát biểu ý kiến như sau:

Về việc chấp hành pháp luật trong tố tụng dân sự: Từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng về quyền và nghĩa vụ được quy định trong pháp luật trong tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Bbuộc bị đơn tổng số tiền vốn và lãi là 18.713.779.296₫, trong đó, nợ gốc 18.000.000.000 đồng; lãi là 713.779.296đ. Đồng thời buộc bị đơn tiếp tục trả lãi phát sinhtheo mức lãi trong các Hợp đồng tín dụng và các phụ lục sửa đổi, bổ sung cho đến ngày bị đơn thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Trường hợp bị đơn không thanh toán thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của bị đơn để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Lê Hằng N1 được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công Khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần, song bà N3 vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Giữa Ngân hàng TMCP Đ bà bà Lê Hằng N phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức với cá nhân có mục đích kinh doanh và có mục đích lợi nhuận nên xác định đây là vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc Tòa án thụ lý vụ án dân sự là chưa phù hợp. Hợp đồng tín dụng giữa hai bên được ký kết tại Thành phố C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.

[3] Xét yêu cầu của Nguyên đơn yêu cầu bà Lê Hằng N4 tiền vay của Ngân hàng, thấy rằng, hợp đồng vay được ký kết giữa Ngân hàng với bà N được thể hiện tại Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 427/2023/21883658/HHĐTD ký ngày 20/11/2023 được thiết lập trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng yêu cầu bà N thanh toán các khoản nợ vốn, lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, tính đến ngày 02/4/2025, bà N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền Tính đến ngày 28/5/2025, bà N5 nợ tổng cộng là 18.713.779.296đ, trong đó, nợ gốc 18.000.000.000 đồng; lãi là 713.779.296₫. và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán dứt điểm khoản nợ trên là phù hợp nên được chấp nhận.

[4] Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ về việc xử lý tài sản thế chấp, thấy rằng Hợp đồng thế chấp bất động sản số 425/2023/21883658/HĐTD ngày 20/11/2023 thế chấp cho Ngân hàng Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và đất ở tại thửa số 685, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại ấp C, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giangtheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DM 225172, số vào sổ cấp GCN: VP05371 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Kcấp ngày 10/11/2023 cho bà Lê Hằng N được ký kết giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCĐ Đ với bên thế chấp là bà Lê Hằng N6 nội dung và được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thế chấp tài sản, được đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, bà N1 vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, không thanh toán nợ đúng thời hạn thỏa thuận nên chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ của Ngân hàng theo quy định tại Điều 323 Bộ luật dân sự. Bà N6 trách nhiệm giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết nêu trên cho cơ quan thi hành án xử lý theo quy định trong trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ nêu trên.

[5] Bà Lê Hằng N7 chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ngân hàng TMCP Đ phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều, 317, 318, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 167 Luật đất đai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.

  • - Buộc bà Lê Hằng N8 toán cho Ngân hàng TMCP Đ khoản nợ vay, tính đến ngày 02/4/2025, tổng cộng các khoản vốn và lãi là 18.713.779.296đ, trong đó, nợ vốn vay là 18.000.000.000 đồng; lãi là 713.779.296₫ và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán nợ xong vốn.
  • Kể từ ngày tiếp theo sau của ngày 28/5/2025, bà Lê Hằng N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ vốn chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong từng hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vốn này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ thì lãi suất mà bà Lê Hằng N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  • - Ngân hàng TMCP Đ phải trả cho bà Lê Hằng N bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DM 225172, số vào sổ cấp GCN: VP05371 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Kcấp ngày 10/11/2023 cho bà Lê Hằng N đứng tên khi các nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản này đã được thanh toán xong.
  • - Buộc bà Lê Hằng N phải có trách nhiệm giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 425/2023/21883658/HĐTD ngày 20/11/2023 được ký kết giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCĐ Đ với bên thế chấp là bà Lê Hằng N cho cơ quan Thi hành án xử lý theo quy định trong trường hợp bà Lê Hằng N không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ nêu trên.

2/ Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

  • Bà Lê Hằng N phải nộp là 126.714.000đ (chưa nộp).
  • Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.108.000₫ theo biên lai thu số 0010002 ngày 20/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Cà Mau.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ngân hàng TMCP Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Lê Hằng N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Trịnh Xuân Trúc

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND thành phố Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ - án văn.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/KDTM-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 28/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều, 317, 318, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 167 Luật đất đai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ. Buộc bà Lê Hằng Ni thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ khoản nợ vay, tính đến ngày 02/4/2025, tổng cộng các khoản vốn và lãi là 18.713.779.296đ, trong đó, nợ vốn vay là 18.000.000.000 đồng; lãi là 713.779.296đ và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán nợ xong vốn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger