Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 27 - 02 - 2025.

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Đình Nghệ.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lư Văn Sĩ.
  2. Bà Hoàng Thị Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Như Ý - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, về “Tranh chấp ly hôn”, theo Thông báo về thời gian mở phiên tòa: 11/TB-TA ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần D, sinh năm 1993.

    Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Hậu Giang (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

  2. Bị đơn: Anh G, sinh năm 1968.

    Địa chỉ: A, W, K, S Malaysia (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần D trình bày:

Chị và anh G tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Malaysia ngày 22/3/2017, không có làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chị và anh G chung sống hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2017 hai bên thường xuyên mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng về ngôn ngữ, vấn đề về tiền bạc, quan điểm và phong tục tập quán, đến năm 2022 thì chị về Việt Nam sinh sống cho đến nay và hai bên không còn liên lạc được với nhau. Chị Trần D cho rằng mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh G.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Trần D khai không có.

Đối với bị đơn là anh G, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp cho Tòa án Tối cao Malaysia để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự cho anh G nhưng kết quả ủy thác tư pháp không đạt. Chị Trần D không thể cung cấp đúng địa chỉ anh G cho Tòa án và có yêu cầu Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết thông báo nội dung khởi kiện tại Đại sứ quán Việt Nam tại Malaysia và đăng tin trên kênh VOV5 Ban đối ngoại của Đài tiếng nói Việt Nam nhưng anh G vắng mặt và cũng không có gửi văn bản nêu ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần D đến Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu, trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 của Luật Hộ tịch, không công nhận chị Trần D và anh G là vợ chồng. Riêng về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đương sự khai không có nên đề nghị không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần D, địa chỉ thường trú tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Hậu Giang có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh G cư trú tại Malaysia. Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ Luật Tố tụng dân sự và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.

[2] Bị đơn anh G đã được Tòa án tiến hành thực hiện ủy thác tư pháp cho Tòa án Tối cao Malaysia để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng kết quả ủy thác tư pháp không đạt. Chị Trần D không thể cung cấp đúng địa chỉ anh G cho Tòa án và có yêu cầu Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết thông báo nội dung khởi kiện tại Đại sứ quán Việt Nam tại Malaysia và đăng tin trên kênh VOV5 - Ban đối ngoại của Đài tiếng nói Việt Nam nhưng anh G vắng mặt và không gửi văn bản nêu ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần D đến Tòa án. Do đó, căn cứ vào điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét xử vắng mặt anh G. Đối với chị Trần D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần D và anh G có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Malaysia ngày 22/3/2017. Xét thấy, chị Trần D cho rằng hôn nhân giữa chị và anh G tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Trần D xin ly hôn là có cơ sở. Tuy nhiên, do chị Trần D không làm thủ tục thực hiện việc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 của Luật Hộ tịch, không công nhận chị Trần D và anh G là vợ chồng.

[3.2] Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Chị Trần D khai không có.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; lệ phí ủy thác tư pháp; chi phí dịch thuật văn bản tố tụng, niêm yết và đăng tin ngày mở phiên tòa: Chị Trần D phải chịu theo quy định của pháp luật.

[5] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 470, Điều 474, Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Thông tư số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.

Áp dụng: Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 51, Điều 56, Điều 122 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 3 của Luật Hộ tịch năm 2014.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần D và anh G là vợ chồng.
  2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí chị Trần D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000020 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.
  3. Lệ phí ủy thác tư pháp: Chị Trần D phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp chị Trần D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000075 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
  4. Về chi phí ủy thác tư pháp: Chị Trần D phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp chị Trần D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000074 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành chi phí ủy thác tư pháp.
  5. Chi phí tố tụng:
    • 5.1 Dịch thuật văn bản tố tụng, dịch vụ bưu chính (ngày mở phiên tòa): Chị Trần D phải chịu 2.425.000 đồng (Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), đã nộp xong. Chi phí tạm ứng tố tụng còn lại tiếp tục thực hiện thủ tục tống đạt bản án cho bị đơn theo quy định pháp luật.
    • 5.2 Đăng tin ngày mở phiên tòa trên kênh VOV5 (Ban đối ngoại - Đài Tiếng nói Việt Nam): Chị Trần D phải chịu là 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), đã nộp xong.

Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Hậu Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Đình Nghệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Trần D khởi kiện bị đơn ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger