TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST
Ngày 20 tháng 8 năm 2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Thanh
- Bà Lê Thanh Xuân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diễm – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 69/2025/TL.ST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huế H, sinh ngày: 05/3/1997
Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/9/2023. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ) – Có đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Đăng Chí H1, sinh ngày: 01/01/1989
Giấy chứng minh nhân dân số: [...] do Công an tỉnh H cấp ngày 02/4/2013. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ) – Có đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huế H trình bày: Bà và ông H1 tự tìm hiểu nhau và tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là: Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Cần Thơ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 51, cấp ngày 08/8/2016. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến khoảng tháng 11/2022 sống ly thân cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu Toà án giải quyết cho bà ly hôn với ông Đặng Chí H2.
Về con chung: Có hai con chung tên Đặng Nguyễn Kim T (nữ), sinh ngày 25/01/2013 và Đặng Nguyễn Phú Q (nam), sinh ngày 28/9/2016. Hiện Đặng Nguyễn Kim T đang sống cùng bà, do bà nuôi dưỡng, Đặng Nguyễn Phú Q đang sống cùng ông H2 do ông H2 nuôi dưỡng nên khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T, để ông H2 tiếp tục nuôi cháu Q, bà không cấp dưỡng nuôi con, cũng không yêu cầu ông H2 phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Đặng Chí H2 cung cấp lời khai như sau: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung trình bày giống như ý kiến bà H và đồng ý ly hôn. Hiện tại Đặng Nguyễn Kim T đang sống cùng bà H, do bà H nuôi dưỡng, Đặng Nguyễn Phú Q đang sống cùng ông, do ông nuôi dưỡng nên khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Q, để bà H tiếp tục nuôi cháu T, ông không cấp dưỡng nuôi con, cũng không yêu cầu bà H phải cấp dưỡng nuôi con.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Xác định việc thụ lý, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Huế H được ly hôn với ông Đặng Chí H2; Về con chung: Đề ghi nhận ý kiến và giao cho bà H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu T và giao cho ông H2 được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên đề nghị không xem xét giải quyết. Về án phí: Đề nghị buộc đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Huế H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, quyền nuôi con với ông Đặng Chí H2, ông H2 cư trú tại xã T, thành phố Cần Thơ nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đều có đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật.
[3] Về nội dung giải quyết vụ án:
[3.1] Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Giữa bà H và ông H2 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa bà H và ông H2 phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn dẫn đến ly thân nhau từ tháng 11/2022 đến nay. Bà H và ông H2 đều có đề nghị xét xử vắng mặt không muốn đến Toà án để được hoà giải hàn gắn quan hệ hôn nhân chứng tỏ mối quan hệ hôn nhân giữa hai người đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không còn tồn tại nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận cho bà H được ly hôn với ông H2.
[3.2] Xét về con chung: Giữa bà H với ông H2 có hai con chung, khi ly thân đến nay do ông H2 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q, bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Khi ly hôn ông H2 yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Q, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T, phù hợp với ý kiến, nguyện vọng của con được Toà án ghi nhận nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Đặng Nguyễn Kim T (nữ), sinh ngày 25/01/2013 cho bà H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành và giao cháu Đặng Nguyễn Phú Q (nam), sinh ngày 28/9/2016 cho ông H2 được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Giành quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà H và ông H2 không ai được quyền cản trở.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên không giải quyết.
[4] Từ những phân tích và nhận định nêu trên cho thấy yêu cầu khởi kiện của bà H là có cơ sở nên chấp nhận.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Huế H phải chịu số tiền 300.000 đồng.
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phù hợp với quan điểm giải quyết của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật dân sự. Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Huế H đối với ông Đặng Chí H2. Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Huế H với ông Đặng Chí H2.
- Về con chung: Giao cháu Đặng Nguyễn Kim T (nữ), sinh ngày 25/01/2013 cho bà Nguyễn Thị H3 H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành; giao cháu Đặng Nguyễn Phú Q (nam), sinh ngày 28/9/2016 cho ông Đặng Chí H2 được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Do các bên chưa yêu cầu nên bà H và ông H2 chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con. Giành quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà H và ông H2 không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Huế H phải chịu là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tạm ứng án phí lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 13 ngày 11/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (bà H đã nộp xong).
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Tâm |
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
- Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/08/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
