Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 28/2025/HNGĐ- ST.

Ngày: 19/11/2025

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lâm Thanh Điền

Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trịnh Phước Đức

2/ Ông Nguyễn Phước Lộc

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Thị Trà My- Thư ký Toà án nhân dân Khu Vực 2- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- An Giang: Vụ án không thuộc trường hợp Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa.

Trong ngày 19 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu Vực 2- An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2025/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 14/10/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 93/QÐST- HNGĐ, ngày 31/10/2025; giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1971. CCCD số [...]. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Khu phố D- D, đặc khu P, tỉnh An Giang.

* Bị đơn: Bà Mai Thị Mỹ L, sinh năm 1974. CMND số [...] (vắng mặt).

Địa chỉ: Khu phố D- D, đặc khu P, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện, bản lời khai nguyên đơn ông Nguyễn Văn P trình bày:

Vào năm 2012, ông P và bà L tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau chung sống vợ chồng, đến ngày 26/3/2012 chúng tôi có lập thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn D, theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2012, Quyển số 01.

Trong khoảng thời gian chung sống vợ chồng ông bà chưa có con chung với nhau cũng như không tạo dựng được tài chung và nợ chung.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống vui vẻ hạnh phúc, đến đầu năm 2024 cùng vì vấn đề bất đồng ý kiến mà vợ chồng thường mâu thuẫn cãi vã nhau, làm cho tình cảm vợ chồng rạn nứt, không còn hạnh phúc, vì nghĩ đến gia đình hai bên nên ông P cố gắng kéo dài cuộc sống hôn nhân với cô Mai Thị Mỹ L cho đến nhưng mọi chuyện mâu thuẫn giữa ông và bà L ngày càng trầm trọng hơn. Nay ông xét thấy tình cảm vợ chồng ông không còn hạnh phúc, hôn nhân thực sự tan vỡ, không thể nào chung sống với cô L được nữa.

Nay ông P yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với bà Mai Thị Mỹ L.

- Về Con chung, tài sản chung: Trong suốt quá trình chung sống vợ chồng không có con chung và không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông P xác định trong suốt quá trình chung sống, vợ chồng không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Bị đơn bà Mai Thị Mỹ L được Tòa án nhân dân Khu Vực 2- An Giang triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà L không đến trụ sở Tòa án, Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương trực tiếp đến nơi cư trú của bà L, nhưng không gặp được bà. Qua điện thoại liên lạc với số thuê bao 0974.747.222 mà phía nguyên đơn cho rằng đây là số thuê bao do bị đơn Mai Thị Mỹ L đang sử dụng. Tuy nhiên, Tòa án gọi vào số thuê này rất nhiều lần nhưng cũng không liên lạc được. Do đó, Tòa án không thể ghi nhận được lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Sau khi thảo luận nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn bà Mai Thị Mỹ L đã được Tòa án nhân dân Khu Vực 2- An Giang triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt liên tục không có lý do chính đáng của bị đơn Mai Thị Mỹ L nhằm gây khó khăn cho nguyên đơn, kéo dài việc giải quyết vụ án. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều điểm b Điều 227 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt ông Nguyễn Văn P và bà Mai Thị Mỹ L.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Mai Thị Mỹ L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang (nay là UBND đặc khu P1, tỉnh An Giang) vào ngày 26/3/2012. Do đó, hôn nhân giữa ông P và bà L là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật HNGĐ năm 2014.

Ông P xác định tình cảm vợ chồng không thể đoàn tụ được với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông P vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bà Mai Thị Mỹ L.

Xét yêu cầu của ông Nguyễn Văn P, Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp, căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn P về việc xin ly hôn với bà Mai Thị Mỹ L.

- Về Con chung: Trong suốt quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Hội đồng xét xử miễn xét.

- Về Tài sản và công nợ chung: Ông P xác định trong suốt quá trình chung sống, vợ chồng không có tạo dựng được tài sản gì, không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu có phát sinh tranh chấp thì ông P và bà L tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hội đồng xét xử miễn xét.

[3] Về án phí: Ông Nguyễn Văn P phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 238, 271 và Điều khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng: Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P được ly hôn với bà Mai Thị Mỹ L.

2. Về con chung: Ông P xác nhận là trong suốt quá trình chung sống giữa ông với bà L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Hội đồng xét xử miễn xét.

3. Về Tài sản và công nợ chung: Ông P xác định trong suốt quá trình chung sống, vợ chồng không có tạo dựng được tài sản gì, không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu có phát sinh tranh chấp thì ông P và bà L tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hội đồng xét xử miễn xét.

4. Về án phí: Ông Nguyễn văn P phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông P đã nộp theo biên lai thu số 0000048 ngày 28/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông P đã thực hiện xong nay chuyển thành án phí.

Bà Mai Thị Mỹ L không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại nơi cư trú cuối cùng để xin xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh An Giang./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND Khu Vực 2- An Giang;
  • - THA DS tỉnh An Giang;
  • - UBND đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Lâm Thanh Điền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ- ST. ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ- ST.
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nguyen van p - mai thi my l
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger