|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do- Hạnh phúc |
|
Bản án số:28/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17-3-2025 V/v tranh chấp “ Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
***
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Trúc Linh
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Lê Thị Bé Bảy.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Đặng Kiều My – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 637/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 25/115 Lê Việt Thắng, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Địa chỉ: số B L, phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
( Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn ly hôn và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lê Thị C trình bày: bà và ông H cưới nhau từ năm 2000, có đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, do bất đồng quan điểm tính tình không phù hợp, ông H có khuynh hướng bạo lực gia đình làm ảnh hưởng đến cuốc sống vợ con. Nhận thấy không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn ông H.
- Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Lê Thành An S năm 2001, Nguyễn Lê Thành K sinh ngày 27/02/2009 và Nguyễn Lê Ngọc A sinh ngày 22/04/2020. Ly hôn, bà C yêu cầu nuôi dưỡng cháu K và cháu A, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
* Bị đơn ông Nguyễn Minh H khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông H không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt không rõ lý do.
* Tại phiên tòa, bà C có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng tuân theo pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình. Về nội dung theo lập luận nêu tại bài phát biểu. Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị C. Giao cháu Nguyễn Lê Thành K sinh ngày 27/02/2009 và Nguyễn Lê Ngọc A sinh ngày 22/04/2020, cho chị C nuôi dưỡng, anh H không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung chị C trình bày không có, không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị C yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh H có hộ khẩu thường trú tại phường E thành phố M. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
- Sự có mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn không có đơn xin xét xử vắng mặt, và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà C và ông H.
- Về quan hệ hôn nhân: bà C và ông H tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2000 tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang là hôn nhân hợp pháp. Sau khi xác lập hôn nhân bà C và ông H sống với nhau hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng bà đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Qúa trình giải quyết vụ án, bà C khẳng định đã cho ông hải nhiều cơ hội để hàn gắn tình cảm nhưng cả hai vẫn chưa thể hàn gắn nên mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung. Ngoài ra từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, ông H không có văn bản gửi cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình về việc bà C yêu cầu ly hôn và nêu biện pháp hàn gắn duy trì quan hệ hôn nhân. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà C cho bà C được ly hôn với ông H.
- Về nuôi con chung: Thời gian hôn nhân bà C và ông H có 03 con chung tên Nguyễn Lê Thành An S năm 2001 (đã thành niên), Nguyễn Lê Thành K sinh ngày 27/02/2009 và Nguyễn Lê Ngọc A sinh ngày 22/04/2020. Ly hôn, bà C yêu cầu nuôi dưỡng cháu K và cháu A, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu K và cháu Ngọc A hiện tại do chị C trực tiếp nuôi dưỡng, cháu K co nguyện vọng tiếp tục ở cùng mẹ, ông H cũng không có ý kiến về việc bà C có yêu cầu nuôi con. Do đó, để ổn định cuộc sống, tâm lý của hai cháu cần thiết giao hai cháu cho bà C tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và có cơ sở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà C không có yêu cầu ông H cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà C trình bày không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Bà Lê Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ khoản 1 Điều 51, 56, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C.
- - Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Minh H.
- - Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Lê Thành An S năm 2001 (đã thành niên), Nguyễn Lê Thành K sinh ngày 27/02/2009 và Nguyễn Lê Ngọc A sinh ngày 22/04/2020.
- - Về tài sản và nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Giao cháu Nguyễn Lê Thành K và Nguyễn Lê Ngọc A cho bà C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh H không cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về án phí HNGĐST:
Bà C phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006054 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nên đã nộp xong án phí.
- Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Trúc Linh |
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cúc, sinh năm 1981. Địa chỉ: số 25/115 Lê Việt Thắng, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 2.Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Hải, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 25/115 Lê Việt Thắng, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
