Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16-4-2025

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Lan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chánh Bổnbà Trần Thuý Nga.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thuỳ Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phước – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại Phòng xét xử A – Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 451/2024/TLST- HNGĐ ngày 15/11/2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, quyết định hoãn phiên toà số 38/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/3/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1981

Địa chỉ: tổ F, ấp E, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc L, sinh năm 1972

Địa chỉ: số C, tổ E, khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

(Ông C có đơn xét xử vắng mặt, bà L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Huỳnh Văn C trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông C và bà Đỗ Thị Ngọc L kết hôn tự nguyện, bắt đầu chung sống với nhau vào năm 2003. Hôn nhân là do hai bên tìm hiểu yêu thương nhau. Ngày 13/5/2009 mới đăng ký kết hôn số 36/2009 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Cuộc sống chung hạnh phúc khoảng 01 thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau, đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không được. Ông C và bà L đã không còn chung sống với nhau 10 năm nay. Từ lúc sống ly thân hai người mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Hiện nay ông không còn tình cảm yêu thương dành cho bà L nên ông yêu cầu Toà án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Đỗ Thị Ngọc L.

- Về con chung: có 01 con chung Huỳnh Triệu V, sinh ngày 08/11/2003. Hiện con chung đã thành niên có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn bà Đỗ Thị Ngọc L không đến Tòa án để làm việc, đã xuống địa phương nhưng không ghi được lời khai của bà L.

Phát biểu của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập niêm yết hợp lệ nhưng vắng mặt, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông C. Về hôn nhân: Cho ông C được ly hôn với bà L. Về con chung: có 01 con chung Huỳnh Triệu V, sinh ngày 08/11/2003. Hiện con chung đã thành niên có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng. Tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét. Về án phí: Ông C phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1.1]. Xác định thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Bị đơn bà L có nơi cư trú tại: khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán. Ông C yêu cầu ly hôn vì vậy cần xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Xác định tư cách đương sự: Ngày 15/11/2024, Tòa án thụ lý yêu cầu khởi kiện về việc ông C xin ly hôn với bà L. Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định ông là nguyên đơn, bà L là bị đơn trong vụ án.

[1.3]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập niêm yết hợp lệ, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa ông C và bà L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 36/2009, ngày 13/5/2009 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo luật định. Như vậy, hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Tại các biên bản xác minh ngày 05/3/2025 thể hiện vợ chồng bà có mâu thuẫn là do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau. Ông bà đã không còn chung sống với nhau 10 năm nay, hai người bỏ mặc nhau, mạnh ai nấy sống, không tự hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy, có đủ cơ sở để xác định ông C và bà L đã không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận nên cho ông C được ly hôn với bà L.

- Về nuôi con chung: có 01 con chung Huỳnh Triệu V, sinh ngày 08/11/2003, hiện đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng. Vì vậy không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông C khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà L không có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung, nợ chung. Vì vậy, khi có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

[3] Về án phí: Ông C phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn.

[4] Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về yêu cầu khởi kiện: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn C.
  2. Về hôn nhân: Ông Huỳnh Văn C được ly hôn với bà Đỗ Thị Ngọc L.
  3. Về nuôi con chung: có 01 con chung Huỳnh Triệu V, sinh ngày 08/11/2003, hiện đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng. Vì vậy không xem xét.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Khi có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
  5. Về án phí: Ông Huỳnh Văn C phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000đ ông C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014735 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được chuyển thành án phí.
  6. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).
  7. Về quyền kháng cáo: Báo cho ông C và bà L biết, được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Định Quán;
  • - Chi cục THA DS huyện Định Quán;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - UBND xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, số 36/2009, ngày 13/05/2009 để ghi vào sổ hộ tịch;
  • - Lưu Hồ sơ – Lưu trữ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thúy Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ÔNG HUỲNH VĂN C YÊU CẦU LY HÔN VÀ ĐỖ THỊ NGỌC L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger