Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST

Ngày 13/3/2025

V/v Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mai Ka

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thanh Khen

Ông Trần Văn Kiệt

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Ông Đoàn Tấn Tài - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 565/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Mỹ P, sinh năm 1982 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Địa chỉ: B, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 05/11/2024 cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Trịnh Thị Mỹ P trình bày:

Qua quen biết chị P và anh Trần Văn T có tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 35, ngày 14/4/2006 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Sau khi lấy nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh chị thường hay cự cãi nhau, anh T không quan tâm chăm sóc gia đình mà thường xuyên sử dụng bia rượu, bản thân chị P đã nhiều lần khuyên can và cố gắng khắc phục mâu thuẫn để xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không được.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Văn T.

Về con chung: Chị P và anh T có 01 con chung là cháu Trần Thị Mỹ T1, sinh ngày 09/6/2006, hiện cháu T1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Văn T vắng mặt không rõ lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ.

Tại phiên tòa chị Trịnh Thị Mỹ P trình bày chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Trần Văn T vắng mặt tại phiên xét xử.

- Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long:

Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 19, 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết việc về hôn nhân gia đình.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trịnh Thị Mỹ P.

Quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Mỹ P được ly hôn với anh Trần Văn T.

Về con chung: Cháu Trần Thị Mỹ T1 đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về cấp dưỡng: không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Chị Trịnh Thị Mỹ P nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt không rõ lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trịnh Thị Mỹ P và anh Trần Văn T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 35, ngày 14/4/2006 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của chị P: Chị Phương trình B trong thời gian chung sống chị và anh T thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh T không quan tâm chăm sóc gia đình mà thường xuyên sử dụng bia rượu, mỗi người tự lo cho bản thân của mình, chị đã cố gắng khắc phục hàn gắn tình cảm vợ chồng và khuyên nhủ anh T nhưng không được.

Xét thấy anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tạo điều kiện cho hai bên hòa giải đoàn tụ nhưng anh vẫn vắng mặt và cũng không có mặt tại phiên xét xử. Toà án đã triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh đều vắng mặt không lý do, điều này thể hiện anh T không còn tha thiết đến hạnh phúc gia đình, không có thiện chí hoà giải đoàn tụ. Chị P xác định không còn tình cảm với anh T và kiên quyết ly hôn, chị và anh T cũng không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng nên việc chị P yêu cầu ly hôn với anh T là có cơ sở. Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận cho chị P được ly hôn với anh T.

[4] Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Thị Mỹ T1, sinh ngày 09/6/2006. Hiện cháu T1 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc chị Trịnh Thị Mỹ P phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị Mỹ P.

  1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Mỹ P được ly hôn với anh Trần Văn T.
  2. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Thị Mỹ T1, sinh ngày 09/6/2006. Hiện cháu T1 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
  4. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Trịnh Thị Mỹ P phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001636 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị P đã nộp xong.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: 02;
  • - Chi cục thi hành án DS huyện Long Hồ: 02;
  • - Đương sự: 02;
  • - Ủy ban nhân dân xã A, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: 01;
  • - Lưu hồ sơ vụ án: 04.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Ngô Thị Mai Ka

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về xin ly hôn

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị Mỹ P. 1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Mỹ P được ly hôn với anh Trần Văn T.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger