Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 09-4-2025

V/v Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Văn Hiến.

2. Ông Trần Văn Tuấn.

Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 521/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp 2, xã LB, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Đoàn Mỹ P, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp 2, xã LB, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm ông Trần Văn T là nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Vợ chồng do mai mối rồi quen biết nhau và được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1998 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LB vào năm 2002. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau này vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, hay có lời qua tiếng lại làm cho không khí gia đình lúc nào cũng căn thẳng. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 10 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được hạnh phúc nên nay ông Trần Văn T yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Mỹ P.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Trúc Giang, sinh năm 2000 và Trần Thị Ngọc Anh, sinh năm 2002. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là bà Đoàn Mỹ P đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và được triệu tập xét xử hợp lệ, biết nội dung yêu cầu khởi kiện của ông T nhưng không có ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ông Trần Văn T có đơn yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Mỹ P. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn”.

Bà Đoàn Mỹ P là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ ở ấp 2, xã LB, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng do mai mối rồi quen biết nhau và được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1998 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LB vào năm 2002, do đó hôn nhân giữa ông T và bà P là hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau này vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, hay có lời qua tiếng lại làm cho không khí gia đình lúc nào cũng căn thẳng. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 10 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được hạnh phúc nên nay ông Trần Văn T yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Mỹ P.

Khi giải quyết vụ kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập bà Đoàn Mỹ P tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng bà P vắng mặt không có lý do cũng như không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông T. Xét thấy giữa ông T và bà P không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Như vậy, mục đích hôn nhân của anh, chị không đạt được. Nay ông T yêu cầu ly hôn với bà P là có căn cứ để chấp nhận.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa ông T và bà P mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Trúc Giang, sinh năm 2000 và Trần Thị Ngọc Anh, sinh năm 2002. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết; bà P không có ý kiến về phần tài sản chung và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông T trình bày vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ nên không yêu cầu giải quyết; bà P không có ý kiến đối với phần nợ chung và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

* Về trách nhiệm chịu án phí:

Ông Trần Văn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T.

- Về hôn nhân: Ông Trần Văn T được ly hôn với bà Đoàn Mỹ P.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Trúc Giang, sinh năm 2000 và Trần Thị Ngọc Anh, sinh năm 2002. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết; bà P không có ý kiến về phần tài sản chung và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T trình bày vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ nên không yêu cầu giải quyết; bà P không có ý kiến đối với phần nợ chung và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011354 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS HTM;
  • - Toà án Tỉnh;
  • - UBND xã LB, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (Giấy CNKH số 88 ngày 11/9/2002);
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án (Đ).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(ĐÃ KÝ)

Lê Văn Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 09/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger