|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 07/3/2025 V/v: Tranh chấp “Ly hôn”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Toàn
Bà Lê Thị Phương Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Song - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 770/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đoàn Thị Hồng T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, Tiền Giang.
(Chị T có đơn xin vắng mặt, anh H vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 09/12/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án chị Đoàn Thị Hồng T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Thanh H tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Sau đó, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, chị và anh H thường xuyên cự cãi nhau. Nay chị không còn tình cảm với anh H nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Tiến P, sinh năm 2002 và Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 19/3/2013. Cháu Nguyễn Tiến P đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết, cháu Q đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Ngọc Như Q. Chị T chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Thanh H mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh H cũng không tham gia hòa giải, không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị T gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa: Chị Đoàn Thị Hồng T có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về chấp hành qui định pháp luật tố tụng nguyên đơn thực hiện đúng qui định, bị đơn chưa thực hiện đúng qui định về quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị Đoàn Thị Hồng T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H; Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 19/3/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
[1] Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Hồng T, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp “ Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về nội dung: Xét thấy, chị Đoàn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thanh Hà tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 27 tháng 9 năm 2002 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Xét thấy, mối quan hệ hôn nhân của chị Đoàn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thanh H xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc khác, trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay anh H cũng không có mặt mặc dù anh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng, như vậy chứng tỏ anh H đã không muốn hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, việc chị T yêu cầu được ly hôn với anh H là có cơ sở và hoàn toàn phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Tiến P, sinh năm 2002 và Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 19/3/2013. Cháu Nguyễn Tiến P đã trưởng thành, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Đối với cháu Nguyễn Ngọc Như Q, hiện nay chị T đang nuôi cháu Q. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Q. Xét thấy, cháu Q đang được chị T chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo, mặc khác cháu có nguyện vọng được sống với mẹ. Nhằm cho cháu có cuộc sống ổn định về mặt tâm sinh lý cũng như phù hợp với nguyện vọng của cháu nên Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Ngọc Như Q cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị T chưa yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí: Chị Đoàn Thị Hồng T phải chịu án phí HNGĐ – ST theo quy định pháp luật.
Nguyên đơn chị Đoàn Thị Hồng T có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo quy định. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử, xử vắng mặt anh H theo quy định tại khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Hồng T.
- Về hôn nhân: Cho chị Đoàn Thị Hồng T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 19/3/2013 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Thanh H được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Hồng T phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012307 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang do đó xem như chị T đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Thị Thu Ngân |
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn NĐ: Đoàn Thị Hồng T và BĐ: Nguyễn Thanh H
