|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST Ngày 06-3-2025 “V/v tranh chấp xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Hoàng Khởi.
Ông Huỳnh Minh Bền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Huyền Trang là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 629/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 362/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Bích H, sinh năm 1999. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Võ Minh N, sinh năm 1996. (Vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Cư trú tại: Khóm D, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Trương Bích H trình bày:
- Về hôn nhân: Vào năm 2019, chị H và anh N qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau vào ngày 06 tháng 3 năm 2019. Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân, đã ly thân từ năm 2024 cho đến nay, chị H yêu cầu được ly hôn với anh N.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Võ Ngọc Linh Đ - sinh ngày 05/8/2020, hiện nay cháu đang sống chung với chị H khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Linh Đ, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Võ Minh N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp về việc kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; nhưng anh N không tham gia và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc chị H yêu cầu xin ly hôn và nuôi con.
* Tại phiên tòa:
- Chị Trương Bích H trình bày: Chị H yêu cầu xin ly hôn với anh Võ Minh N; về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Ngọc Linh Đ; không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Anh Võ Minh N vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Minh N đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần 2, nhưng anh N vẫn vắng mặt không lý do; do đó, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Võ Minh N.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Vào năm 2019, chị Trương Bích H và anh Võ Minh N tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 13/2019 ngày 06 tháng 3 năm 2019, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Theo lời trình bày của chị H: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hôn nhân không thể kéo dài, ly thân đã lâu từ năm 2024 cho đến nay, nên chị H yêu cầu ly hôn với anh N. Anh N không có văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của chị H, qua đó cho thấy anh N không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa hai người. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh N đã đến mức trầm trọng không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Bích H và anh Võ Minh N.
[2.2] Về con chung: Có 01 người con chung tên là Võ Ngọc Linh Đ - sinh ngày 05/8/2020, khi ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh Đ; không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử nhận định: Cháu Võ Ngọc Linh Đ là nữ và hiện nay đang sinh sống với chị H đã ổn định về cuộc sống và về tâm sinh lý; anh N không có ý kiến về việc yêu cầu nuôi dưỡng con của chị H; xét thấy việc giao cháu Linh Đ cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục giao cháu Võ Ngọc Linh Đ cho chị Trương Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị H không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.
[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị Trương Bích H phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được trừ phần tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Bích H đối với anh Võ Minh N.
- Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc Linh Đ – sinh ngày 05/8/2020 cho chị Trương Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Trương Bích H phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009728 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, chị H đã nộp xong án phí.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Tuấn |
4
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: H-N Ly hôn
