Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ N

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05-3-2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Cúc

Ông Nguyễn Thế Vinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Công B - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 488/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Kim H trình bày:

    Bà và ông Nguyễn Thanh B kết hôn năm 2015 tại UBND xã Q. Vợ chồng chung sống do tính tình không hợp nên xảy ra cãi vã. Ông thường uống rượu, say xỉn và đánh bà, không có trách nhiệm với gia đình. Tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn ông B.

    Con chung: Bà và ông Nguyễn Thanh B có 01 con chung là Nguyễn Thanh A, sinh ngày 16/12/2015, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.

    Tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

  2. Bị đơn ông Nguyễn Thanh B đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do.
  3. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

    + Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người tham gia tô tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

    + Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Thanh B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định.

[2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Thanh B, địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Thanh B kết hôn năm 2015 tại UBND xã Ninh Quang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 101 ngày 02/11/2015. Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà H yêu cầu ly hôn do vợ chồng chung sống không hợp nên xảy ra cãi vã. Ông B thường uống rượu, say xỉn và đánh bà, không có trách nhiệm với gia đình. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông B vắng mặt tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa, chứng tỏ ông B không có thiện chí hàn gắn với bà H. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà H và ông B đã trầm trọng, không thể tiếp tục sống chung với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu ly hôn của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.

[3.2]. Về con chung:

Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Thanh B có 01 con chung là Nguyễn Thanh A, sinh ngày 16/12/2015, bà H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu An đang ở với mẹ và có nguyện vọng được ở với mẹ nên cần giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho cháu An.

[3.3]. Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006108 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà H đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự,

- Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim H.
    • - Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim H được ly hôn ông Nguyễn Thanh B.
    • - Về con chung: Bà Trần Thị Kim H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh An, sinh ngày 16/12/2015 đến tuổi trưởng thành. Bà H không yêu cầu ông Nguyễn Thanh B cấp dưỡng nuôi con.
    • Ông Nguyễn Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim H không yêu cầu Tòa giải quyết.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  2. Về án phí: Bà Trần Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006108 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà H đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã N;
  • - Chi cục THADS thị xã N;
  • - UBND xã Q
  • (GCNKH 101/2015)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hướng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 28/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger