TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 28/2024/KDTM-PT
Ngày: 07/8/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Trang
- Các Thẩm phán: Bà Hồ Thị Tuyết Phương
- Bà Phan Thị Tuyết Mai
- - Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Ban - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Đồng Thị Thanh Nga - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2024/TLPT- KDTM ngày 15 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án Kinh doanh Thương mại sơ thẩm số 03/2023/KDTM-ST ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 37/2024/QĐ-PT ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Trụ sở: Tháp B1, số C H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật ông Phan Đức T – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Võ Ngọc Q, sinh năm: 1988 (có mặt). Chức vụ: Phó trưởng Phòng khách hàng doanh nghiệp. Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Sở G. Số 4 -6 V, phường N, quận I, Tp. (Theo giấy ủy quyền tham gia tố tụng lập ngày 08/6/2022 và ngày 10/4/2024).
Bị đơn: Công ty cổ phần X
Trụ sở: số F, quốc lộ I, khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật ông Hồng Văn T1 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc (Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 25/4/2023)
Đại diện ủy quyền bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm: 1971 và Phạm Khang H, sinh năm 2000 (có mặt)
Địa chỉ liên lạc: SAV.3-03.08 Toà nhà The Sun A, số B M, Phường A, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền lập ngày 26/3/2024).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hồng Thị Bích T3 – sinh năm: 1977. Địa chỉ: số A đường N, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
Người kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ người đại diện theo ủy quyền ông Võ Ngọc Q, ông Trần Lê Tấn H1 quá trình giải quyết vụ án trình bày như sau:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (gọi tắt là Ngân hàng) có ký kết với bị đơn Công ty cổ phần X (gọi tắt Công ty X) các hợp đồng tín dụng như sau:
Hợp đồng tín dụng lập ngày 16/01/2015, sửa đổi, bổ sung ngày 30/09/2015, ngày 30/12/2016 và các văn bản sửa đổi bổ sung (bao gồm 29 lần rút vốn): Tổng số tiền vay 257.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Thanh toán chi phí đầu tư dự án nhà máy chế biến gạo xuất khẩu (kể cả phần dự án mở rộng); Thời hạn cho vay: tối đa 10 năm kể từ ngày bên vay rút vốn đầu tiên; Lãi suất trong hạn: lãi suất thả nổi được xác định theo lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, lãi suất cố định, lãi trả sau + 5% và được điều chỉnh lãi suất 3 tháng/lần; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng tổng dư nợ gốc là 225.970.307.155 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng hạn mức lập ngày 30/05/2018, sửa đổi, bổ sung ngày 02/05/2019 và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo các hợp đồng tín dụng (bao gồm 60 hợp đồng tín dụng cụ thể): Tổng số tiền được cấp tín dụng là 765.000.000.000 đồng; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở LC; Thời hạn cấp tín dụng đến hết ngày 30/06/2019; Thời hạn cho vay được xác định theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể; Lãi suất trong hạn: Các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cụ thể phù hợp với quy định pháp luật; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng tổng số dư nợ gốc là 703.845.958.571 đồng.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của bị đơn theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hồng Thị Bích T3 đã ký kết các hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể gồm:
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 24/11/2017;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 24/11/2017;
- Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 04/2016/6086470/HĐBĐ lập ngày 12/07/2016;
- Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 05/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 11/04/2018;
- Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 03/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 08/07/2016
- Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 02/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 23/05/2016;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 09/2014/6086407/HĐBĐ lập ngày 21/07/2014;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2015/6086407/HĐBĐ lập ngày 20/01/2015; Văn bản sửa đổi, bổ sung số 03.PL1/2015/6086407/SĐBS lập ngày 19/08/2015;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 06/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 27/04/2018;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 05/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 28/11/2016;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 29/12/2017;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 27/04/2018;
- Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 04/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 29/12/2017;
- Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 08/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 27/04/2018;
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 10/20186086407/HĐBĐ lập ngày 30/05/2018;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 04/2015/6086407/HĐBĐ lập ngày 23/01/2015.
Quá trình thực hiện hợp đồng đến năm 2020 thì Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc cho Nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và Nguyên đơn nhiều lần nhắc nhở yêu cầu Bị đơn thanh toán nhưng Bị đơn không thực hiện nên các bên phát sinh tranh chấp.
Nay Nguyên đơn yêu cầu buộc bị đơn phải thanh toán cho Nguyên đơn tổng cộng 1.204.574.254.082 đồng, trong đó: nợ gốc là 929.816.265.726 đồng và tiền lãi phát sinh tạm tính đến ngày 09/6/2022 với số tiền 274.757.988.356 đồng. Bị đơn tiếp tục chịu lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi bị đơn thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Nguyên đơn.
Trường hợp Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ nêu trên thì Nguyên đơn yêu cầu được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý phát mãi đối các tài sản thế chấp, đảm bảo theo các hợp đồng thế chấp đảm bảo tài sản đã ký kết để Nguyên đơn thu hồi nợ.
Ngoài ra, đối với các ý kiến của Bị đơn trình bày và yêu cầu trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ thì Nguyên đơn có ý kiến như sau:
Nguyên đơn cho Bị đơn vay trên cơ sở đề nghị và hồ sơ chứng từ do Bị đơn cung cấp đúng với quy định. Trong quá trình thẩm định và cho vay, cán bộ và lãnh đạo Ngân hàng thực hiện đúng theo quy định, công tâm, không có bất cứ tiêu cực nào. Việc Bị đơn trình bày trong đơn ngày 23/09/2022 là hoàn toàn không có căn cứ, vu khống, nhằm chối bỏ trách nhiệm của mình đối với các khoản nợ phải trả cho Nguyên đơn.
Đối với các phương tiện giao thông, vận tải đang thế chấp Ngân hàng đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định liên quan đến việc nhận thế chấp các tài sản này. Việc Bị đơn tự ý cho mượn xe Mazda biển kiểm soát số 51C-773.52 khi chưa được sự đồng ý của Nguyên đơn gây mất tài sản bảo đảm là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ theo hợp đồng thế chấp đã ký kết với Nguyên đơn.
Về đề nghị khoanh nợ, giảm lãi, xóa lãi phạt theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng N2 hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid – 19 trên tinh thần các Thông tư số 01/2020/TT-NHNN, 03/2021/TT-NHNN, số 14/2021/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng N2 ban hành và Nguyên đơn đã nghiên cứu kỹ các quy định của Chính phủ và Ngân hàng N2 nhưng Bị đơn không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định.
Do Bị đơn đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình đối với Nguyên đơn chủ động xử lý tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm để thu hồi nợ là hoàn toàn đúng theo quy định tại các hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa các bên đúng theo quy định. Việc đề nghị rút các tài sản bảo đảm là các quyền sử dụng đất theo như trong đơn ngày 23/09/2022 của Bị đơn dù đã rất nhiều lần làm việc với Bị đơn để có phương án rõ ràng, cụ thể trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định nhưng đến thời điểm hiện tại Bị đơn vẫn chưa thực hiện được.
* Bị đơn Công ty cổ phần X có người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn N trình bày như sau:
Bị đơn Công ty cổ phần X có ký kết các hợp đồng tín dụng và các hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo nợ vay như Nguyên đơn trình bày là đúng. Nguyên nhân không thanh toán nợ cho Nguyên đơn là do quá trình hoạt động kinh doanh của bị đơn khó khăn dẫn đến không thanh toán nợ cho Nguyên đơn như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Nay qua yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn thì bị đơn yêu cầu cho bị đơn được khoanh số tiền nợ gốc 929.816.265.726 đồng và giảm tiền lãi và phạt do vi phạm hợp đồng cho bị đơn để bị đơn có phương án bán tài sản trả nợ cho Nguyên đơn với cách thức trả nợ từng phần theo từng tài sản thế chấp cho Nguyên đơn.
Quá trình giải quyết vụ án, ngày 23/9/2022 Bị đơn có văn bản trình bày ý kiến như sau: Trong quá trình giao dịch giữa Nguyên đơn và Bị đơn thì bà Nguyễn Thị Thanh P, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ chi nhánh Sở G, liên tục gây sức ép vòi vĩnh bắt ép Bị đơn phải chuyển tiền cho bà đi làm việc với Hội sở chính Ngân hàng xin tăng hạn mức tín dụng và làm hồ sơ giải ngân được nhanh chóng và ép Bị đơn phải chuyển tiền cho các bên thứ ba do bà P chỉ định, để bà P thu tiền lãi vay từ những đơn vị đó. Ngoài ra, khi Bị đơn thiếu hụt vốn kinh doanh thì Bị đơn cũng cho Bị đơn vay riêng với lãi suất cao tính theo ngày, trong khi Bị đơn còn phải chịu sức ép từ nợ gốc lẫn lãi của toàn bộ số vốn do Ngân hàng giải ngân. Hành động lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi cá nhân trong thời gian dài của bà P làm Bị đơn lâm vào khó khăn, thiếu vốn lưu động thu mua lúa gạo phục vụ sản xuất kinh doanh.
Đối với các tài sản thế chấp, bảo đảm đều được Bị đơn quản lý, bảo quản cẩn thận không để mất mát, hư hỏng. Hàng năm Ngân hàng đều có tổ chức kiểm kê định giá lại toàn bộ tài sản đầy đủ. Tuy nhiên, chỉ duy nhất tài sản bảo đảm là xe ô tô MAZDA biển kiểm soát 51C- 773.52 là bị thất lạc. Lý do: Trong thời điểm 2019, để tìm đường vượt qua khó khăn kinh tế, thông qua sự giới thiệu bạn bè của bà P, giám đốc Ngân hàng chi nhánh sở G có quen biết ông Trương Minh T4 (quê Cà Mau). Do tin tưởng uy tín ông T4 vốn là chỗ quen biết với bà P và sau khi thông qua sự đồng ý của bà P, Bị đơn đã cho ông T4 mượn xe Madza biển kiểm soát 51C-773.52 và số tiền 233.200.000 đồng để đi lại giúp Bị đơn giải quyết khó khăn. Tuy nhiên, sau khi lấy tiền và xe, ông T4 không giải quyết được công việc gì mà còn bỏ trốn mất và Bị đơn đã có đơn tố cáo gửi lên Bộ C2 và các cơ quan hữu quan để điều tra, khởi tố, buộc ông T4 phải hoàn trả các tài sản đã chiếm đoạt và cũng có thông báo với Ngân hàng vào thời điểm đó. Hiện Bị đơn không còn quản lý xe này nên yêu cầu Tòa án xử lý theo quy định.
Đối với phần tài sản thế chấp là máy móc thiết bị thể hiện Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/6086407/HĐBĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2017 bị vô hiệu một phần đối với các tài sản là hệ thống xay xát gạo hoàn chỉnh 300 tấn/24giờ – Buhler thể hiện tại hợp đồng số 004/CTR2015.BFVN, ngày 05/02/2015 kèm theo 14 phụ lục hợp đồng có liên quan, các tài sản được lắp đặt tại kho P, tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, hiện các tài sản do bị đơn đang quản lý sử dụng nên yêu cầu Tòa án không thẩm định tài sản này và không đồng ý thanh toán số nợ đối tài sản này, vì việc mua bán và thế chấp tài sản do Ngân hàng và phía công ty B2 tự thỏa thuận tự xử lý, không liên quan đến Bị đơn.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hồng Thị Bích T3: Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Hồng Thị Bích T3 là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, đồng thời, bà T3 cũng là người đại diện theo pháp luật của Bị đơn Công ty X, mặc dù, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần và gửi các văn bản tố tụng đối với bà T3 để có ý kiến và phải đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng bà đều vắng mặt, không rõ lý do.
Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp của Bị đơn và tài sản bảo đảm nợ của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng, chủ sở hữu. Qua kết quả xem xét thẩm định thể hiện như sau:
- + Đối với các tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bao gồm: Nhà kho và nhà ở thì đúng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Bị đơn Công ty X và bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng, chủ sở hữu. Riêng đối với các thửa đất số 1629, 1900 do bà T3 đứng tên chủ sử dụng, đất tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ thì đương sự không hợp tác và không đồng ý cho Hội đồng xem xét thẩm định tại chỗ tài sản này, tuy nhiên, qua kết quả xác minh được Ủy ban nhân dân phường T cung cấp các thửa đất này do bà T3 đứng tên chủ sử dụng và hiện do bà đang quản lý.
- + Đối với các tài sản thế chấp là dây chuyền thiết bị máy móc thế chấp được lắp đặt tại nhà máy P2 1,2,3 do Bị đơn Công ty X đang quản lý.
- + Đối với các tài sản thế chấp là 05 chiếc xe ô tô, tải gồm: 01 xe ô tô con hiệu Toyota Sienna, biển số đăng ký 51F -018.78; 01 xe ô tô con hiệu Land Rover R, biển số đăng ký 51F -278.01; 01 xe ô tô con hiệu Ford Ecospsots, biển số đăng ký 51F -158.15; 01 xe ô tô hiệu Mazda tải cabin kép, biển số 51C – 773.53; 01 xe ô tô tải hiệu Hyundai (tải trọng 1250kg), biển số đăng ký 65C-071.02, đều do Công ty X đứng tên chủ sở hữu. Thời điểm xem xét thẩm định tại chổ xác định được 01 xe ô tô con hiệu Ford Ecospsots, biển số đăng ký 51F -158.15 và 01 xe ô tô tải hiệu Hyundai (tải trọng 1250kg), biển số đăng ký 65C-071.02 là đúng với hợp đồng thế chấp và do Bị đơn đang quản lý còn lại 03 chiếc xe còn lại không có tại trụ sở của Bị đơn nên không thẩm định được.
- + Đối với các tài sản thế chấp là 17 chiếc ghe tải gồm: 01 chiếc ghe loại có tải trọng 94 tấn, số đăng ký CT.08595; 03 chiếc ghe loại có tải trọng 99 tấn, số đăng ký CT.07791; CT.07792; CT.07841; 05 chiếc ghe loại có tải trọng 114 tấn số đăng ký CT.07908, CT.07953, CT.08012; CT.07990; CT08092; 06 chiếc ghe loại có tải trọng 197 tấn, số đăng ký CT.08746; CT.08721; CT.09001; CT.08983; CT.09002; CT.08722;02 ghe loại có tải trọng 172 tấn, số đăng ký CT.08165; CT.08265 do Bị đơn Công ty X đứng tên chủ sở hữu và 04 chiếc ghe loại có tải trọng 197 tấn, các số đăng ký SG.8137; SG.8136; SG.8135; SG.8246 do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sở hữu. Thời điểm xem xét thẩm định tại chổ xác định được 01 ghe tải loại 114 tấn số đăng ký CT.07990; 02 ghe tải loại 197 tấn số đăng ký SG.8135, SG. 8137; 01ghe tải loại 172 tấn số đăng ký CT.08265 là đúng với hợp đồng thế chấp và do Bị đơn đang quản lý còn lại 17 chiếc ghe còn lại không có trụ sở của Bị đơn nên không thẩm định được.
- + Đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 12 và căn nhà gắn liền trên đất đúng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng, đất tọa lạc số A N, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- + Đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 21 và căn nhà kho, nhà ở gắn liền trên đất đúng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng, đất tọa lạc ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
- + Tại thời điểm xem xét thẩm định tại chỗ thì không có tài sản là hàng hóa tồn kho, hàng hóa luân chuyển trong các kho của Công ty X quản lý.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập các đương sự đến Tòa án để hòa giải nhưng không thành nên vụ án đưa ra xét xử theo quy định pháp luật.
Ngày 17/7/2023, Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử mở phiên tòa lần thứ nhất vào ngày 08/8/2023 và hoãn phiên tòa do Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không rõ lý do. Sau đó, Tòa án nhận đơn đề nghị, đơn khiếu nại, tố cáo, đơn khiếu nại bổ sung của Bị đơn Công ty X ngày 28/7/2023, ngày 31/7/2023, ngày 02/8/2023, ngày 21/8/2023 trong đó: vừa có nội dung yêu cầu Tòa án đo đạc, thẩm định và định giá lại tài sản và vừa có nội dung đề nghị thay đổi Thẩm phán ông Võ Bá L với lý do cho rằng Thẩm phán không vô tư, khách quan giải quyết vụ án. Các đơn khiếu nại, tố cáo và đề nghị thay đổi Thẩm phán đã được Chánh án Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt giải quyết khiếu nại tại Quyết định số 09/2023/QĐ- TA, ngày 12/10/2023 và tiếp tục được Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trả lời khiếu nại cho Bị đơn tại Văn bản số 76/TLĐ – TATP ngày 30/10/2023 theo quy định pháp luật.
Tòa án không hòa giải được nên đưa ra xét xử. Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 03/2023/KDTM-ST ngày 10 tháng 11 năm 2023, Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt đã tuyên xử như sau:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
[1] Về nợ: Buộc Bị đơn Công ty cổ phần X phải có trách nhiệm thanh toán cho Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền là 1.342.285.494.668 đồng, trong đó: nợ gốc là 929.816.265.726 đồng và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 10/11/2023 là 412.469.228.942 đồng.
Bị đơn Công ty cổ phần X còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/11/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ nêu trên cho Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Về thời gian và cách thức thanh toán nợ sẽ được giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.
[2] Xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh nợ:
[2.1] Không chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn về việc yêu cầu được quyền phát mãi tài sản thế chấp của Bị đơn Công ty cổ phần X để thu hồi nợ là hệ thống xay xát gạo hoàn chỉnh 300 tấn/24giờ – Buhler được lắp đặt tại kho P, tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ được các bên ký kết tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/6086407/HĐBĐ, ngày 24/11/2017 thể hiện theo Hợp đồng số 004/CTR2015.BFVN, ngày 05/02/2015 kèm theo 14 phụ lục hợp đồng có liên quan, hiện do Bị đơn đang quản lý vì chưa đủ cơ sở.
[2.2] Chấp nhận cho Nguyên đơn được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của Bị đơn và tài sản thế chấp bảo lãnh của bà Hồng Thị Bích T3 để Nguyên đơn thu hồi nợ, nếu Bị đơn không thanh toán số tiền nợ nêu trên cho Nguyên đơn cụ thể các tài sản như sau:
[2.2.1] Các tài sản của Bị đơn Công ty cổ phần X thế chấp gồm có:
- + Dây chuyền thiết bị, máy móc lắp đặt tại nhà máy P2 thuộc khu vực T, phường T, quận T, Tp . gồm: Hệ thống chứa lúa, thu gom bụi từ máy sấy và máy tách màu S4 – Buhler theo hợp đồng mua bán số 027, ngày 31/12/2015 cùng toàn bộ các phụ lục có liên quan; Trạm biến áp 1000k VA lên 1000k VA + 2000k VA và cáp ngầm hạ thế từ cụm trạm biến áp vào các tủ phân phối trong nhà máy; Thang máy nhà xưởng.
- + Dây chuyền thiết bị, máy móc lắp đặt tại nhà máy P2 thuộc khu vực L, phường T, quận T, Tp. gồm: Hệ thống nhập liệu, dây chuyền lau bóng và tách màu 12-18 tấn/h, hệ thống thùng chứa thành phẩm 1900 tấn, dây chuyền cân đóng báo, hệ thống khí – Buhler theo hợp đồng số 002 ngày 22/01/2015 và các phụ lục có liên quan; Hệ thống máy tách màu S6 Buler theo hợp đồng số 008 ngày 24/5/2016 và các phụ lục có liên quan; Hệ thống xong trùng chứa gạo thành phẩm 1900T (20 ngăn) hệ thống xông trùng chứa gạo nguyên liệu 760T (08ngăn) Buhler theo hợp đồng số 006 ngày 24/5/2016 và các phục lục có liên quan; Hệ thống bồ đài băng tải – Buhler theo Hợp đồng số 017 ngày 06/7/2015; Trạm biến áp 630k VA lên 1500k VA.
- + Dây chuyền thiết bị máy móc lắp đặt tại nhà máy P2 thuộc khu vực T, phường T, quận T, Tp. gồm: Hệ thống máy tách màu Sortex B5 – Buhler theo hợp đồng số 015 ngày 25/6/2015; Trạm biến áp (1 x250 + 1x 1000) kVA; Hệ thông băng tải nhập lúa; Vít tải trấu; hệ thống băng tải xuất gạo; Dây chuyền xay xát; Dây chuyền đánh bóng gạo; Hệ thống bồn chứa và dây chuyền tách màu; Hệ thống cân; Trạm biến áp (1x 630)kVA; Hệ thống băng tải nhập gạo; Hệ thống băng tải xuất gạo; Hệ thống trộn.Các tài sản thế chấp nêu trên thuộc một phần tài sản của hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/6086407/HĐBĐ, ngày 24/11/2017.
- + Tài sản là các máy móc thiết bị, dây chuyền xay xát gạo của Bị đơn được mô tả cụ thể và liệt kê chi tiết kèm theo phụ lục của hợp đồng thế chấp tài sản số 09/2014/6086407/HĐBĐ ngày 21/7/2014.
- + 01 xe ô tô con hiệu Toyota Sienna, biển số đăng ký 51F-018.78; 01 xe ô tô con hiệu Land Rover R, biển số đăng ký 51F -278.01 theo hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2015/6086407/HĐBĐ lập ngày 20/01/2015 và sửa đổi, bổ sung số 03.PL1/2015/6086407/SĐBS lập ngày 19/08/2015 và 01 xe ô tô con hiệu Ford Ecospsots, biển số đăng ký 51F-158.15; 01 xe ô tô hiệu Mazda tải cabin kép, biển số 51C – 773.52; 01 xe ô tô tải hiệu Hyundai (tải trọng 1250kg), biển số đăng ký 65C-071.02 theo hợp đồng thế chấp tài sản số 06/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 27/04/2018.
- + 17 chiếc ghe tải gồm:01 chiếc ghe loại có tải trọng 94 tấn, số đăng ký CT.08595;03 chiếc ghe loại có tải trọng 99 tấn, số đăng ký CT.07791; CT.07792; CT.07841; 05 chiếc ghe loại có tải trọng 114 tấn số đăng ký CT.07908, CT.07953, CT.08012; СТ.07990; CT08092;06 chiếc ghe loại có tải trọng 197 tấn, số đăng ký СТ.08746; СТ.08721;CT.09001; CT.08983; CT.09002; CT.08722;02 ghe loại có tải trọng 172 tấn, số đăng ký CT.08165; CT.08265 do Bị đơn Công ty cổ phần X đứng tên chủ sở hữu theo hợp đồng thế chấp tài sản số 05/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 28/11/2019, hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 29/12/2017, hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 27/04/2018.
- + Các khoản thu, hàng tồn kho của Bị đơn hình thành từ vốn vay của Nguyên đơn được thể hiện tại hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 10/2018/6086407/HĐBĐ, lập ngày 30/05/2018; Hàng hóa tồn kho, hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh của Bị đơn thể hiện tại hợp đồng thế chấp tài sản số 04/2015/6086407/HĐBĐ lập ngày 23/01/2015.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 8.342,7m² thuộc thửa đất số 421, loại đất ODT, SKC, tờ bản đồ số 02 và công trình xây dựng nhà máy P2 gắn liền với đất do Công ty cổ phần X đứng tên chủ sử dụng, sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT00500 được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C, cấp ngày 13/10/2017, tọa lạc Quốc lộ I, khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ ( Nay thuộc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ) theo hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 24/11/2017.
[2.2.2] Tài sản của bà Hồng Thị Bích T3 thế chấp bảo lãnh gồm có:
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 365m² thuộc thửa đất số 1629, loại đất ODT, CLN và căn nhà ở gắn liền với đất, do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 17/01/2013 và được chỉnh lý địa chỉ thường trú ngày 13/7/2016, đất tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 568,6m² thuộc thửa đất số 1900, loại đất SKC; thửa đất 1629, diện tích 365m², loại đất ODT, CLN và căn nhà ở gắn liền với đất, do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 17/10/2013 và được chỉnh lý địa chỉ thường trú ngày 13/7/2016, đất tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 1.499,2m² thuộc thửa đất số 1640, loại đất ODT, SKC, tờ bản đồ số 07 và căn nhà kho gắn liền với đất, do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 30/9/2010 và được chỉnh lý địa chỉ thường trú ngày 13/7/2016, tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 599,5m² thuộc thửa đất số 2018, loại đất CLN, SKC, tờ bản đồ số 07 và Nhà kho gắn liền với đất do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 13/01/2011 và được chỉnh lý địa chỉ thường trú ngày 13/7/2016, tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
- + Quyền sử dụng có diện tích 2.232,6m² thuộc thửa đất số 1316, loại đất SKC, tờ bản đồ số 05 do ông Hồng Văn T1, bà Nguyễn Thị C đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp ngày 14/6/2011 và được chỉnh lý tặng cho hết thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất cho bà Hồng Thị Bích T3 ngày 23/5/2014, chỉnh lý địa chỉ thường trú ngày 13/7/2016, tọa lạc khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 4.962,3m² thuộc thửa đất số 6, loại đất ODT, SKC, tờ bản đồ số 05 và căn nhà kho gắn liền với đất do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng đất, chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 24/10/2013 và được chỉnh lý địa chỉ thường trú ngày 13/7/2016, tọa lạc khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. Các tài sản thế chấp nêu trên được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp bất động sản của bên thứ ba số 04/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 12/7/2016.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 1.130,6m² thuộc thửa đất số 21, loại đất ở nông thôn, tờ bản đồ số 19 và căn nhà ở, nhà kho gắn liền với đất, do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng, chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 24/09/2012, tọa lạc ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang theo Hợp đồng thế chấp bất động sản của bên thứ ba số 03/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 08/7/2016.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 77,4m² thuộc thửa đất số 12, loại đất ở đô thị, tờ bản đồ số 17 và căn nhà ở gắn liền với đất, do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng, chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 05/8/2019, tọa lạc số 108/21- 23, N, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản của bên thứ ba số 02/2016/6086407/HĐBĐ lập ngày 23/5/2016.
- + Quyền sử dụng đất có diện tích 158m² thuộc thửa đất số 4, loại đất ODT, tờ bản đồ số 5 do bà Hồng Thị Bích T3 đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp ngày 04/9/2015, tọa lạc khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, theo hợp đồng thế chấp bất động sản của bên thứ ba số 05/2018/60088091/HĐBĐ lập ngày 11/4/2018.
- + 04 chiếc ghe loại có tải trọng 197 tấn, các số đăng ký SG.8137; SG.8136; SG.8135; SG 8246 thể hiện theo hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 04/2017/6086407/HĐBĐ lập ngày 29/12/2017 và Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 08/2018/6086407/HĐBĐ lập ngày 27/04/2018.
[3] Về chí phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với tổng số tiền 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng). Bị đơn Công ty cổ phần X phải có trách nhiệm nộp số tiền 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng) để trả lại cho Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn Công ty cổ phần X phải nộp số tiền đồng 1.450.285.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm năm mươi triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 588.434.000 đồng (Năm trăm tám mươi tám triệu, bốn trăm ba mươi bốn nghìn đồng) mà Nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu tiền số 002539, ngày 18/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
[5] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chuyển số tiền tạm ứng án phí mà Nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005063, ngày 05/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ thành án phí.
Bị đơn Công ty cổ phần X phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chuyển số tiền tạm ứng án phí mà Bị đơn đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005034, ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ thành án phí.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án (ngày 07/8/2024).
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Minh Trang |
Bản án số 28/2024/KDTM-PT ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 28/2024/KDTM-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: giữ y án sơ thẩm
