Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN ĐỊNH

TỈNH THANH HÓA

Bản án số: 28/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 10 - 9-2024

V/v Ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Lê Minh Chiểu
  • 2. Bà Phạm Thị Cung

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Thắng - Thư ký TAND huyện Yên Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh – Kiểm sát viên.

Ngày 10/9/2024 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai, vụ án thụ lý số 240/2023/TLST - HNGĐ ngày 28/11/2023 về việc Ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 12/8/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 27/8/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1998. (Có mặt)

    Người đại diện cho anh H: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1970 (Có mặt)

    Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, Thanh Hóa.

  2. Bị đơn: Chị Trần Thị T1, sinh năm: 1999. (Vắng mặt)

    HKTT: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

    Chỗ ở hiện nay: Xóm X, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

    Người đại diện cho chị T1: Ông Trần Văn Q, sinh năm: 1973. (Vắng mặt)

    Địa chỉ: Xóm X, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

  3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N

    – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28/11/2023 và quá trình giải quyết, nguyên đơn anh Lê Văn H và người đại diện cho nguyên đơn là ông Lê Hữu T trình bày:

Về hôn nhân: Anh H và chị T1 kết hôn do tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau 01 tháng. Đăng ký kết hôn ngày 13/4/2021tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian, đến đầu năm 2022 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do trong quá trình chung sống vợ chồng anh H không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Sau khi mâu thuẫn sảy ra đã được hai bên gia đình khuyên can hòa giải nhưng không thành. Vợ chồng anh H sống ly thân và thôi quan hệ sinh lý kể từ đầu năm 2022 cho tới nay, không ai quan tâm đến ai. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn chị T1.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai và bản tự khai ngày 10/6/2024 chị Trần Thị T1 và người đại diện cho chị T1 là ông Trần Văn Q trình bầy như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T1 và anh H là vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 13/04/2021tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn chị T1 và anh H sống chung cùng với bố mẹ chồng tại thôn B, xã Đ, huyện Y. Do cuộc sống chung với bố mẹ chồng không được quan tâm. Về kinh tế chị đi làm tiền lương của chị nhà chồng lấy hết, cuộc sống luôn bị áp lực. Năm 2022 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An, vợ chồng sống ly thân kể từ đó cho tới nay. Nay anh H làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn chị T1 không đồng ý ly hôn. Lý do gia đình anh H còn giữ của vợ chồng chị số tài sản là 7 chỉ vàng và 10.000.000 đồng tiền mua xe máy.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng chị T1 có 7 chỉ vàng khi đám cưới được anh em bên ngoại tặng và 10.000.000 đồng gửi mua xe máy. Nay chị yêu cầu trả lại cho chị 10.000.000 đồng, 7 chỉ vàng và công sức đóng góp cho gia đình chồng 12 tháng x 5.000.000 đồng = 60.000.000 đồng. Ngoài ra chị không yêu cầu gì thêm.

Tại phiên tòa: Chị T1 và ông Q vắng mặt không có lý do. Anh H và ông T vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, tài sản chung và nghĩa vụ chung không yêu cầu giải quyết.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đề nghị Tòa án căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho ly hôn. Về tài sản chung do chị T1 không làm đơn yêu cầu và không nộp án phí nên không xem xét trong vụ án này.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Bị đơn thực hiện chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 Bộ luật TTDS; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Về Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho anh Lê Văn H được ly hôn chị Trần Thị T1. Về án phí: Thực hiện theo quy định của pháp luật.

Kiến nghị khắc phục vi phạm trong quá trình giải quyết vụ án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

{1} Về tố tụng:

1.1. Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ theo các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Yên Định thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn giữa anh H và chị T1 là đúng quy định về thẩm quyền xét xử, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật TTDS.

1.2.Về sự vắng mặt của bị đơn và đại diện cho bị đơn:

Tại phiên tòa chị T1 và ông Q vắng mặt, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật TTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị T1 và ông Q là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

{2} Về nội dung:

  • - Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T1 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Mặt khác, anh H và chị T1 lấy nhau thời gian đã lâu nhưng chưa có con. Đó là những nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh mâu thuẫn vợ chồng.

  • Đánh giá thực trạng mâu thuẫn cuộc sống vợ chồng: Anh H và chị T1 sống ly thân từ năm 2022 đến nay, hai bên không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị T1 mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H là phù hợp.

  • - Về con chung: Anh H và chị T1 chưa có con chung, nên HĐXX không xem xét.

  • - Về tài sản và công nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T1 và ông Q trình bầy trong bản tự khai tài sản chung của vợ chồng có 7 chỉ vàng khi đám cưới được anh em bên ngoại tặng và 10.000.000 đồng gửi mua xe máy.

Hiện nay các tài sản trên gia đình anh H đang giữ. Nay chị yêu cầu trả lại cho chị 10.000.000 đồng, 7 chỉ vàng và công sức đóng góp cho gia đình chồng 12 tháng x 5.000.000 đồng/ 1 tháng = 60.000.000 đồng.

Quá trình giải quyết Tòa án đã giải thích hướng dẫn và gửi thông báo cho chị T1 và ông Q biết nếu chị T1 và ông Q yêu cầu về tài sản thì phải làm đơn đến Tòa án nhân dân huyện Yên Định và phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Tòa án mới có căn cứ giải quyết. Tuy nhiên, chị T1 và ông Q không làm đơn yêu cầu giải quyết về tài sản và cũng không làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Do vậy, yêu cầu của chị T1 và ông Q không được xem xét giải quyết trong vụ án này. Giành quyền khởi kiện về phần tài sản và nợ chung bằng một vụ kiện dân sự khác khi chị T1 và ông Q có yêu cầu.

Về án phí: Anh H là người khuyết tật, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q1 về án phí, anh H thuộc trường hợp được miễn tiền án phí.

Từ những nhận định nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng: Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

  • - Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Lê Văn H.

  • Về hôn nhân: Chấp nhận anh Lê Văn H được ly hôn chị Trần Thị T1.

  • Về con chung: Anh H và chị T1 chưa có con chung.

  • Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

  • Về án phí: Miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm anh Lê Văn H.

  • Quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho anh H và ông T trong hạn 15 ngày, tính từ ngày tuyên án. Đối với chị T1 và ông Q vắng mặt, thời hạn kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hữu Thắng

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Định;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS Yên Định;
  • - UBND xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn; Lưu hồ sơ, VP
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Thắng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hữu Thắng

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Định;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS Yên Định;
  • - UBND xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Thắng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hữu Thắng

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Định;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS Yên Định;
  • - UBND xã Yên Tâm, huyện Yên Định;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Thắng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hữu T2

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Định;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS Yên Định;
  • - UBND xã Thanh Niệm, Hải Dương;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Thắng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2024/HNGĐ - ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA về ly hôn

  • Số bản án: 28/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger