|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST Ngày: 07-05 – 2024. V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con chung" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh
- Bà Lê Thị Hường
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 312/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, về việc tranh chấp: "Ly hôn, nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2024/QĐXX-ST, ngày 04-04-2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 23 ngày 19-04-2024 giữa.
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ T - sinh năm: 1991 (có mặt).
Bị đơn: Ông Tăng Tiến H - sinh năm 1987 (vắng mặt),
Cùng địa chỉ: N, An H1, N, Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà T trình bày:
Bà với ông H tự tìm hiểu, hai gia đình đồng ý có tổ chức lễ cưới chung sống với nhau năm 2011 và có đến UBND xã A kết hôn năm 2013,
Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến khoảng năm 2023 xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T, ông H không hợp tính nhau, thường xảy ra cải vã, và sống ly thân từ tháng 11 năm 2023 cho đến nay không có trách nhiệm với nhau, không quan tâm đến nhau.
Nay bà T xét thấy tình cảm giữa bà với ông H không còn bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Tăng Phúc K, sinh ngày 17-10-2012, hiện bà T đang nuôi, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, bà không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về thu nhập: Bà T buôn bán mỗi tháng thu nhập 10.000.000 đồng.
Còn về phía bị đơn: Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, nhưng ông Tăng Tiến H không có mặt tại Tòa án vào các lần triệu tập.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự; kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử, tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T; bà T được ly hôn ông H.
Về con chung: Giao 01 con chung cho bà T chăm sóc, nuôi dưỡng, hiện con chung bà T đang nuôi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử xem xét, do nguyên đơn không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, do nguyên đơn không yêu cầu giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: "Ly hôn, nuôi con chung"
- Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Xét về hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ T, ông Tăng Tiến H tự tìm hiểu về chung sống năm 2011, năm 2013 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
- Xét về con chung: Có 01 chung tên Tăng Phúc K, sinh ngày 17-10-2012, hiện bà T đang nuôi, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và xét nguyện vọng con chung mong muốn được sống với T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem xét, do bà T không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, do bà T khai không có.
- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ ý kiến, quan điểm về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên.
Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến tháng 11 năm 2023 xảy ra xích mích, cải vã không giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân, không quan tâm đến nhau, không có trách nhiệm với nhau.
Nay bà Phan Thị Mỹ T xét thấy tình cảm giữa bà với ông Tăng Tiến H không còn, bà yêu cầu được ly hôn ông H là có căn cứ.
Qua xác minh chính quyền địa phương cho biết bà T, ông H đã sống ly thân.
Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà T ông H cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T xin ly hôn ông H là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 38, 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí";
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Thị Mỹ T, bà Phan Thị Mỹ T được ly hôn Tăng Tiến H.
Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Mỹ T được tiếp tục nuôi 1 con chung Tăng Phúc K, sinh ngày 17-10-2012, con chung hiện bà T đang nuôi.
Ông Tăng Tiến H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung bà Phan Thị Mỹ T là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Tăng Tiến H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà T không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, do nguyên đơn khai không có.
Về án phí: Buộc bà Phan Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Phan Thị Mỹ T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001023 ngày 13-12-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt. Báo cho người có mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (07-5-2024). Riêng bị đơn vắng mặt được tính từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.
|
- Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đoàn Sửu |
|
Các Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
Bản án số 28/2024/HNGĐ-ST ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 28/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
