Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 28 /2020/HNGĐ-ST

Ngày 20 -11- 2020

V/v tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đào Ngọc Tường.
  2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Nguyệt Quỳnh Nhi - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 20 tháng 11 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngô Thị Tuyết M, sinh năm 1987;
Địa chỉ: A, ấp A, xã A, huyện Lai Vung, Đồng Tháp.

- Bị đơn: LEE A, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Korea.

(Chị Ngô Thị Tuyết M có mặt, anh LEE A vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và tại phiên tòa của chị Ngô Thị Tuyết M trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Tuyết M và ông LEE A có đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc ngày 22/3/2016. Sau khi kết hôn ông LEE A không liên lạc với chị mặc dù chị đã nhiều lần tìm nhiều cách liên lạc với chồng nhưng không được. Nay chị nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ngô Thị Tuyết M yêu cầu ly hôn với ông LEE A.

- Về con chung: Không có;

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: không có.

* Đối với ông LEE A đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc ủy thác 01 lần đến cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Hàn Quốc để tống đạt các giấy tờ liên quan cho ông LEE A theo quy định của pháp luật Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Hàn Quốc đã thông báo không thực hiện được ủy thác tư pháp đối với đương sự ông LEE A do không có địa chỉ theo yêu cầu. Tòa án đã tiến hành đăng thông tin xét xử bằng tiếng Hàn Quốc trên trang web vovworld.vn của Đài Tiếng nói Việt Nam từ ngày 15/9/2020 đến ngày 17/9/2020, nhưng đến nay ông LEE A không có văn bản ý kiến gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Chị Ngô Thị Tuyết M và ông LEE A có đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc ngày 22/3/2016 tại cơ quan Hàn Quốc.

Theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 470 của Bộ luật tố tụng dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam; căn cứ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì vụ án ly hôn này được áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết.

[2] Xét yêu cầu của chị Ngô Thị Tuyết M và ông LEE A. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Ngô Thị Tuyết M và ông LEE A kết hôn với nhau qua M mối. Trước khi kết hôn thì ông LEE A có về Việt Nam được khoảng một tuần, sau khi kết hôn cho đến nay thì chị và ông LEE A không liên lạc được với nhau. Điều này cho thấy, tình cảm vợ chồng giữa chị và ông LEE A đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị M yêu cầu được ly hôn với ông LEE A là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Tuyết M.

[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

[4] Đối với ông LEE A đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện ủy thác tư pháp đến cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Hàn Quốc để tống đạt các giấy tờ liên quan và đăng thông tin xét xử bằng tiếng Hàn Quốc trên trang web vovworld.vn của Đài Tiếng nói Việt Nam từ ngày 15/9/2020 đến ngày 17/9/2020 nhưng đến nay ông LEE A không có văn bản ý kiến gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và vắng mặt tại phiên tòa. Nên căn cứ Điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hội đồng xét xử xử vắng mặt ông LEE A.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Tuyết M phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 4, Điều 147; điểm d, khoản 1, Điều 469; điểm b, khoản 1, Điều 470; điểm a, khoản 5, Điều 477; Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Tuyết M được ly hôn với ông LEE A.
  2. Về con chung: không có.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Ngô Thị Tuyết M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009906 ngày 13/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Chị Ngô Thị Tuyết M phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0000620 ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp và 2.000.000 đồng về việc đăng thông tin (chị M đã nộp xong).

Chị Ngô Thị Tuyết M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông LEE A có quyền kháng cáo trong hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh ĐT;
  • - Phòng KTNV và THA TA tỉnh ĐT;
  • - TAND cấp cao tại TP.HCM;
  • - Cục THA DS tỉnh ĐT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28 /2020/HNGĐ-ST ngày 20/11/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn

  • Số bản án: 28 /2020/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2020
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: MAI-LEE
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger