Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 278/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26-4-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn

Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Sức

Bà Nguyễn Thị Kim Chi

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lưu Tiến Dũng - Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 522/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1989 nơi cư trú: Tổ E, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang. (xin vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1985 nơi cư trú: Tổ G, ấp H, xã P, huyện P, tỉnh An Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 31 tháng 10 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị P tìm hiểu, rồi tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 125/2022 ngày 21/9/2022. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 05 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn về tiền bạc, tiền đi làm về đưa hết cho vợ nhưng khi cần, bà P trả lời không có, dẫn đến vợ chồng cự cải, bà P bỏ nhà đi, không quay trở về sống với ông T từ đó đến nay. Ông yêu cầu được ly hôn bà P.

Ông và bà P không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị P vắng mặt, không có ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có mặt là vi phạm Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông T được ly hôn với bà P. Ông T và bà P không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú xã P, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt phiên tòa lần thứ hai nhưng không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung giải quyết vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Ông T và bà P tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 125/2022 ngày 21/9/2022 là hôn nhân hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Ông T cho rằng vợ chồng có mâu thuẫn tiền bạc, dẫn đến cải nhau, bà P bỏ nhà đi, vợ chồng ly thân từ tháng 05 năm 2023 đến nay. Ông yêu cầu ly hôn bà P.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình; vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau……”. Ông T và bà P chung sống chưa được 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn về tiền bạc rồi ly thân đến nay. Cha của bà P xác nhận ông T và bà P cự cải nhau, bà P bỏ nhà đi dẫn đến vợ chồng ly thân đúng như ông T trình bày. Ông T và bà P ly thân gần 01 năm nay nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu, cho ông T được ly hôn bà P

[2.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

[2.3] Về án phí: Ông T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà P không phải chịu án hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T.

  1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T được ly hôn bà Nguyễn Thị P.
  2. Về con chung: Không có
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có
  4. Về án phí: Ông T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006415 ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thế Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 278/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 278/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T xin ly hôn P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger