|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 277/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân phú, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Quan K, sinh năm 1983;
Địa chỉ: 1 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1990;
Địa chỉ: 1 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quan K và bà Hoàng Thị M cùng thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Ông K và bà M khai nhận quá trình chung sống có 02 con chung tên Phạm Hoàng G, sinh ngày 23/11/2012; Phạm Hoàng T, sinh ngày 19/12/2014. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao ông K trực tiếp nuôi trẻ G, giao bà M trực tiếp nuôi trẻ T; Không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào.
[3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phạm Quan K và bà Hoàng Thị M chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông K và bà M đã nộp theo Biên lai thu số 0007375 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đương sự đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quan K và bà Hoàng Thị M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Quan K và bà Hoàng Thị M (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2011 Quyển số 01/2010 ngày 13/12/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Phạm Hoàng G, sinh ngày 23/11/2012; Phạm Hoàng T, sinh ngày 19/12/2014. Hai bên thỏa thuận giao ông K trực tiếp nuôi trẻ G, giao bà M trực tiếp nuôi trẻ T; Không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào.
- Trong trường ông K và bà M không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Ông K và bà M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông K và bà M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở một trong hai bên trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trường hợp ông K và bà M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
-
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phạm Quan K và bà Hoàng Thị M chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông K và bà M đã nộp theo Biên lai thu số 0007375 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đương sự đã nộp đủ.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Quyên |
Bản án số 277/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ về thuận tình ly hôn
- Số bản án: 277/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
