|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Bản án số: 277/2023/HNGĐ-ST Ngày 17 – 11 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Thanh Bự
Ông Trần Chí Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 475/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 308/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Y; Sinh năm 1972; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thúy P; Sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án ông Trần Văn Y trình bày:
- Về hôn nhân: Ông Y chung sống với bà P từ năm 1994, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bà P có mối quan hệ làm ăn không rõ ràng với người khác nên dẫn đến cuộc sống vợ chồng xáo trộn, ông Y có khuyên can, hòa giải cùng bà P nhưng tình trạng hôn nhân vẫn trầm trọng không khắc phục được. Nay xác định không thể tiếp tục chung sống nên ông Y yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà P.
- Về con chung: Có ba con chung tên Trần Thúy H, sinh ngày 01/01/1994; Trần Hoàng V, sinh ngày 01/01/1998 và Trần Hoàng Q, sinh ngày 31/12/2001, các con hiện tại đều đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung không có.
* Đối với bà Nguyễn Thúy P:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà P biết về yêu cầu khởi kiện của ông Y nhưng bà P không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Trần Văn Y có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Nguyễn Thúy P đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Ông Y và bà P kết hôn trên tinh thần tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của ông, bà không được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống ông Y xác định có mâu thuẫn xảy ra, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục. Bà P không có ý kiến phản đối các vấn đề hôn nhân mà ông Y đặt ra nên đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa ông bà có xảy ra và không ai mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay ông, bà đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.
[3] Về con chung: Các con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là đúng quy định.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Y xác định không có, bà P không có ý kiến phản đối nên không đặt ra giải quyết là phù hợp.
[5] Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thúy P.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Văn Y phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000560 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
- 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- 5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 277/2023/HNGĐ-ST ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 277/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
